เอเสเคียล 34
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าว่า
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2“มนุษย์เอ๋ย จงพยากรณ์กล่าวโทษพวกผู้เลี้ยงแกะแห่งอิสราเอล จงพยากรณ์และบอกผู้เลี้ยงเหล่านั้นว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ วิบัติแก่ผู้เลี้ยงแกะแห่งอิสราเอลที่เลี้ยงแต่ตัวเอง! ผู้เลี้ยงไม่ควรเลี้ยงฝูงแกะหรือ?
2Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng những kẻ chăn của Y-sơ-ra-ên; hãy nói tiên tri, và bảo những kẻ chăn ấy rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn nạn cho kẻ chăn của Y-sơ-ra-ên, là kẻ chỉ nuôi mình! Há chẳng phải những kẻ chăn nên cho bầy chiên ăn sao?
3พวกเจ้ากินไขมัน เอาขนแกะมาทำเสื้อ และฆ่าแกะอ้วน แต่ไม่เลี้ยงฝูงแกะ
3Các ngươi ăn mỡ, mặc lông chiên, giết những con chiên mập, mà các ngươi không cho bầy chiên ăn!
4แกะอ่อนแอพวกเจ้าก็ไม่เสริมกำลัง ตัวป่วยไม่รักษา ตัวบาดเจ็บไม่พันแผล ตัวที่ถูกไล่ไปไม่พากลับ ตัวที่หลงหายไม่ออกตามหา แต่กลับปกครองด้วยกำลังและความโหดร้าย
4Các ngươi chẳng làm cho những con chiên mắc bịnh nên mạnh, chẳng chữa lành những con đau, chẳng rịt thuốc những con bị thương; chẳng đem những con bị đuổi về, chẳng tìm những con bị lạc mất; song các ngươi lại lấy sự độc dữ gay gắt mà cai trị chúng nó.
5แกะจึงกระจัดกระจายเพราะไม่มีผู้เลี้ยง และกลายเป็นอาหารของสัตว์ทุกชนิดในทุ่ง
5Vì không có kẻ chăn thì chúng nó tan lạc; đã tan lạc thì chúng nó trở nên mồi cho hết thảy loài thú ngoài đồng.
6แกะของเราเร่ร่อนไปตามภูเขาทุกลูกและเนินสูงทุกแห่ง กระจัดกระจายไปทั่วพื้นแผ่นดิน ไม่มีใครออกค้นหาหรือตามหา”
6Những chiên ta đi lạc trên mọi núi và mọi đồi cao; những chiên ta tan tác trên cả mặt đất, chẳng có ai kiếm, chẳng có ai tìm.
7“‘เพราะฉะนั้น พวกผู้เลี้ยงเอ๋ย จงฟังพระดำรัสของพระยาห์เวห์
7Vậy nên, hỡi kẻ chăn, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va:
8พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสว่า “เรามีชีวิตอยู่แน่ฉันใด เพราะแกะของเรากลายเป็นของปล้นและเป็นอาหารของสัตว์ในทุ่งเนื่องจากไม่มีผู้เลี้ยง เพราะผู้เลี้ยงของเราไม่ออกตามหาแกะ แต่เลี้ยงตัวเองและไม่เลี้ยงแกะของเรา
8Chúa Giê-hô-va phán rằng: Thật như ta hằng sống, vì tại không có kẻ chăn, nên những chiên ta đã làm mồi, và đã trở nên đồ ăn của mọi loài thú ngoài đồng, những kẻ chăn của ta cũng không tìm kiếm chiên ta, nhưng chúng nó chỉ nuôi mình mà không chăn nuôi chiên ta,
9เพราะฉะนั้น พวกผู้เลี้ยงเอ๋ย จงฟังพระดำรัสของพระยาห์เวห์!”
9vì cớ đó, hỡi kẻ chăn, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va:
10พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “เราเป็นศัตรูกับพวกผู้เลี้ยง เราจะทวงแกะของเราคืนจากมือพวกเขา และให้พวกเขาเลิกเลี้ยงฝูงแกะ พวกผู้เลี้ยงจะเลี้ยงตัวเองไม่ได้อีก เราจะช่วยแกะของเราออกจากปากพวกเขา ไม่ให้เป็นอาหารของพวกเขา”
10Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng những kẻ chăn đó; ta sẽ đòi lại chiên của ta nơi tay chúng nó; ta không để cho chúng nó chăn chiên của ta nữa, và chúng nó cũng không thể tự chăn nuôi lấy mình nữa; nhưng ta sẽ móc chiên ta ra khỏi miệng chúng nó, hầu cho chiên không làm đồ ăn cho chúng nó.
11“‘เพราะพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “เราเองจะออกค้นหาแกะของเราและตามหาพวกมัน
11Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, chính ta, tức là ta, sẽ kiếm chiên ta, ta sẽ tìm nó ra.
12เหมือนผู้เลี้ยงตามหาฝูงแกะเมื่ออยู่ท่ามกลางแกะที่กระจัดกระจาย เราก็จะตามหาแกะของเรา และช่วยพวกมันออกจากทุกแห่งที่กระจัดกระจายในวันที่มีเมฆและความมืด
12Ví như kẻ chăn tìm bầy mình ra, trong ngày mà nó ở giữa những chiên mình bị tan lạc, thì ta cũng sẽ tìm chiên ta ra như vậy: ta sẽ cứu chúng nó ra khỏi mọi nơi mà chúng nó đã bị tan lạc trong ngày mây mù tăm tối.
13เราจะนำพวกมันออกจากชนชาติต่าง ๆ รวบรวมจากดินแดนทั้งหลาย แล้วพากลับสู่แผ่นดินของตน เราจะเลี้ยงพวกมันตามภูเขาแห่งอิสราเอล ริมลำธาร และทุกถิ่นที่มีคนอาศัยในแผ่นดิน
13Ta sẽ đem chúng nó ra khỏi giữa các dân; ta sẽ nhóm chúng nó lại từ các nước, và đem chúng nó về trong đất riêng chúng nó. Ta sẽ chăn chúng nó trên các núi của Y-sơ-ra-ên, kề khe nước, và trong mọi nơi có dân cư trong nước.
14เราจะเลี้ยงพวกมันในทุ่งหญ้าดี คอกของพวกมันจะอยู่บนภูเขาสูงแห่งอิสราเอล ที่นั่นพวกมันจะนอนในคอกที่ดี และกินหญ้าอุดมบนภูเขาแห่งอิสราเอล
14Ta sẽ chăn chúng nó trong những đồng cỏ tốt, và chuồng chúng nó sẽ ở trên các núi nơi đất cao của Y-sơ-ra-ên; ở đó chúng nó sẽ nghỉ trong chuồng tử tế, và ăn cỏ trong đồng cỏ màu mỡ, tức là trên các núi của Y-sơ-ra-ên.
15เราเองจะเป็นผู้เลี้ยงแกะของเรา และจะให้พวกมันนอนพัก” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
15Aáy chính ta sẽ chăn chiên ta và cho chúng nó nằm nghỉ, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16“เราจะตามหาตัวที่หลงหาย พาตัวที่ถูกไล่ไปกลับมา พันแผลตัวที่บาดเจ็บ และเสริมกำลังตัวที่ป่วย แต่ตัวอ้วนและตัวแข็งแรงเราจะทำลาย เราจะเลี้ยงพวกมันด้วยความยุติธรรม”’
16Ta sẽ tìm con nào đã mất, dắt về con nào đã bị đuổi, rịt thuốc cho con nào bị gãy, và làm cho con nào đau được mạnh. Nhưng ta sẽ hủy diệt những con mập và mạnh. Ta sẽ dùng sự công bình mà chăn chúng nó.
17“ส่วนพวกเจ้า ฝูงแกะของเราเอ๋ย พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ‘เราจะพิพากษาระหว่างแกะกับแกะ ระหว่างแกะผู้กับแพะผู้
17Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Còn như bay, hỡi bầy chiên ta, nầy, ta xét đoán giữa chiên và chiên, giữa chiên đực và dê đực.
18แค่พวกเจ้ากินหญ้าดีแล้วยังไม่พอหรือ จึงต้องใช้เท้าเหยียบหญ้าที่เหลือ? แค่ดื่มน้ำใสแล้วยังไม่พอหรือ จึงต้องใช้เท้ากวนน้ำที่เหลือให้ขุ่น?
18Bay ăn trong vườn cỏ xinh tốt, mà lại lấy chân giày đạp những cỏ còn lại; đã uống những nước trong, lại lấy chân vậy đục nước còn thừa; bay há chẳng coi sự đó là việc nhỏ mọn sao?
19แล้วแกะของเราต้องกินหญ้าที่พวกเจ้าเหยียบ และดื่มน้ำที่พวกเจ้ากวนให้ขุ่น’
19Còn những chiên ta thì phải ăn cỏ chân bay đã giày đạp, và uống nước chân bay đã vấy đục!
20“เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสกับพวกเขาว่า ‘เราเองจะพิพากษาระหว่างแกะอ้วนกับแกะผอม
20Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta, chính ta, sẽ xét đoán giữa những chiên mập và chiên gầy.
21เพราะพวกเจ้าใช้สีข้างและไหล่กระแทก ใช้เขาขวิดตัวอ่อนแอทั้งหมด จนทำให้พวกมันกระจัดกระจายออกไป
21Vì bay lấy hông lấy vai mà xốc, lấy sừng mà vích mọi chiên con có bịnh, cho đến chừng bay đã làm tan lạc chúng nó ra ngoài,
22เราจึงจะช่วยฝูงแกะของเรา และพวกมันจะไม่เป็นของปล้นอีก เราจะพิพากษาระหว่างแกะกับแกะ
22nên ta sẽ đến cứu bầy chiên ta, chúng nó sẽ không làm mồi nữa, và ta sẽ xét đoán giữa chiên và chiên.
23เราจะตั้งผู้เลี้ยงคนเดียวเหนือพวกมัน คือดาวิดผู้รับใช้ของเรา เขาจะเลี้ยงพวกมันและเป็นผู้เลี้ยงของพวกมัน
23Ta sẽ lập trên chúng nó chỉ một kẻ chăn, người sẽ chăn chúng nó, tức là Đa-vít, tôi tớ ta. Aáy là người sẽ chăn chúng nó, người sẽ làm kẻ chăn chúng nó.
24เรา พระยาห์เวห์ จะเป็นพระเจ้าของพวกเขา และดาวิดผู้รับใช้ของเราจะเป็นผู้นำท่ามกลางพวกเขา เรา พระยาห์เวห์ ได้พูดไว้แล้ว
24Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, còn Đa-vít, tôi tớ ta, sẽ làm vua giữa chúng nó. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán vậy.
25“‘เราจะทำพันธสัญญาแห่งสันติภาพกับพวกเขา และทำให้สัตว์ร้ายหมดไปจากแผ่นดิน พวกเขาจะอยู่อย่างปลอดภัยในถิ่นทุรกันดาร และนอนในป่าได้
25Bấy giờ ta sẽ kết với chiên ta một giao ước hòa bình. Ta sẽ làm cho những thú dữ trong đất dứt đi, đặng dân ta có thể ở yên ổn trong đồng vắng và ngủ trong rừng.
26เราจะทำให้พวกเขาและบริเวณรอบภูเขาของเราเป็นพร เราจะให้ฝนตกตามฤดู เป็นสายฝนแห่งพระพร
26Ta sẽ làm cho chúng nó với các miền chung quanh đồi ta nên nguồn phước. Ta sẽ khiến mưa sa nơi mùa thuận tiện, ấy sẽ là cơn mưa của phước lành.
27ต้นไม้ในทุ่งจะออกผล แผ่นดินจะให้ผลผลิต และพวกเขาจะอยู่อย่างปลอดภัยในแผ่นดิน เมื่อเราหักคานแอกและช่วยพวกเขาให้พ้นจากมือผู้ทำให้เป็นทาส พวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์
27Cây ngoài đồng sẽ ra trái, và đất sẽ sanh hoa lợi. Chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, và sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã bẻ gãy những đòn của ách chúng nó, và đã giải cứu chúng nó ra khỏi tay những kẻ bắt chúng nó phục dịch.
28พวกเขาจะไม่เป็นของปล้นแก่ประชาชาติอีก สัตว์บนแผ่นดินจะไม่กินพวกเขา แต่จะอยู่อย่างปลอดภัย ไม่มีใครทำให้หวาดกลัว
28Chúng nó sẽ chẳng làm mồi của các dân ngoại nữa; những loài thú của đất sẽ chẳng nuốt chúng nó nữa; chúng nó sẽ ở yên ổn, chẳng ai làm cho sợ hãi.
29เราจะทำให้มีพื้นที่เพาะปลูกที่มีชื่อเสียงสำหรับพวกเขา พวกเขาจะไม่ถูกความอดอยากกลืนกินในแผ่นดิน และไม่ต้องแบกรับความอับอายจากประชาชาติอีก
29Ta sẽ sắm vườn có danh tiếng cho chúng nó, chúng nó sẽ không chết đói trong đất mình nữa, và cũng không còn chịu sự hổ nhuốc của các nước nữa.
30พวกเขาจะรู้ว่าเรา พระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขา อยู่กับพวกเขา และชนอิสราเอลคือประชาชนของเรา’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
30Chúng nó sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng nó, ở cùng chúng nó, và biết nhà Y-sơ-ra-ên chúng nó là dân ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
31‘พวกเจ้าเป็นแกะของเรา เป็นแกะในทุ่งหญ้าของเรา พวกเจ้าเป็นมนุษย์ และเราเป็นพระเจ้าของพวกเจ้า’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้”
31Bay là chiên của ta, là chiên của đồng cỏ ta; bay là loài người, và ta là Đức Chúa Trời bay, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.