เอ​เส​เคี​ยล​
Chapter 36
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอ​เส​เคี​ยล​ 36

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“ส่วน​เจ้า​ มนุษย์​เอ๋ย​ จง​พยากรณ์​แก่​ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​ว่า​ ‘ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​เอ๋ย​ จง​ฟัง​พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​
1Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi của Y-sơ-ra-ên, và rằng: Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va!
2พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เพราะ​ศัตรู​พูด​ถึง​พวก​เจ้า​ว่า​ “สะใจ! สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​แต่​โบราณ​ตก​เป็น​ของ​เรา​แล้ว​”’
2Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì quân thù nghịch có nói về bay rằng: Ê! Những gò cao đời xưa thuộc về chúng ta làm sản nghiệp!
3เพราะ​ฉะนั้น​จง​พยากรณ์​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เพราะ​พวก​เขา​ทำให้​พวก​เจ้า​ร้าง​เปล่า​และ​กลืน​กิน​จาก​ทุก​ด้าน​ เพื่อ​ให้​เป็น​กรรมสิทธิ์​ของ​ประชาชาติ​ที่​เหลือ​ พวก​เจ้า​จึง​กลาย​เป็น​เรื่อง​ที่​คน​พูด​ถึง​และ​เป็น​ข่าว​ร้าย​ใน​หมู่​ประชาชน​
3Vì cớ đó, hãy nói tiên tri, và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, vì chúng nó đã làm cho bay nên hoang vu, và nuốt bay tư bề, đặng bay trở nên sản nghiệp của những kẻ sót lại của các nước, và bay bị miệng kẻ hay nói bàn luận, và bị dân sự chê bai,
4เพราะ​ฉะนั้น​ ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​เอ๋ย​ จง​ฟัง​พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​แก่​ภูเขา​ เนิน​เขา​ ลำธาร หุบเขา ซาก​ร้าง​ และ​เมือง​ที่​ถูก​ทอด​ทิ้ง​ ซึ่ง​กลาย​เป็น​ของ​ปล้น​และ​คำ​เยาะ​เย้ย​ของ​ประชาชาติ​รอบ​ข้าง​ที่​เหลือ​อยู่​
4vì cớ đó, hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va: Chúa Giê-hô-va phán như vầy cho các núi và các gò, cho khe suối và đồng trũng, cho nơi đổ nát hoang vu và các thành bị bỏ, đã phó cho những kẻ sót lại của các nước chung quanh bay cướp bóc và nhạo báng,
5เพราะ​ฉะนั้น​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ด้วย​ไฟ​แห่ง​ความ​หึง​หวง​ เรา​ได้​พูด​กล่าว​โทษ​ประชาชาติ​ที่​เหลือ​และ​เอ​โดม​ทั้งหมด​ ผู้​ยึด​แผ่น​ดิน​ของ​เรา​เป็น​กรรมสิทธิ์​ด้วย​ความ​ยินดี​สุดใจ​และ​การ​ดู​หมิ่น​ เพื่อ​เอา​ไป​เป็น​ของ​ปล้น​’
5vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, trong cơn ghen tương nóng nảy, ta rao lời án nghịch cùng kẻ sót lại của các nước ấy và cả Ê-đôm, là những kẻ đầy lòng vui mừng và ý khinh dể, định đất của ta cho mình làm kỷ vật, đặng phó nó cho sự cướp bóc.
6เพราะ​ฉะนั้น​จง​พยากรณ์​เรื่อง​แผ่น​ดิน​อิสราเอล​ และ​บอก​ภูเขา​ เนิน​เขา​ ลำธาร และ​หุบเขา​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เรา​พูด​ด้วย​ความ​หึง​หวง​และ​ความ​เดือดดาล​ เพราะ​พวก​เจ้า​ต้อง​แบก​รับ​ความ​อับอาย​จาก​ประชาชาติ​
6Vậy nên, hãy nói tiên tri về đất của Y-sơ-ra-ên; hãy nói với các núi và các gò, khe suối và đồng trũng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật ta phán trong cơn ghen và cơn giận của ta, vì bay đã chịu sự hổ nhuốc của các nước.
7เพราะ​ฉะนั้น​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เรา​ปฏิญาณ​ว่า​ ประชาชาติ​ที่​อยู่​รอบ​พวก​เจ้า​จะ​ต้อง​แบก​รับ​ความ​อับอาย​ของ​ตนเอง​
7Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã thề rằng: Các nước chung quanh bay chắc sẽ chịu hổ nhuốc!
8“‘“แต่​พวก​เจ้า​ ภูเขา​แห่ง​อิสราเอล​ จะ​ผลิ​กิ่ง​และ​ออก​ผล​ให้​ประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา​ เพราะ​พวก​เขา​ใกล้​จะ​กลับ​มา​แล้ว​
8Nhưng bay, các núi Y-sơ-ra-ên, sẽ sanh những nhánh và ra trái cho dân Y-sơ-ra-ên ta; vì chúng nó sắp trở về.
9ดูสิ เรา​อยู่​ฝ่าย​พวก​เจ้า​ เรา​จะ​หัน​มา​ดูแล​ พวก​เจ้า​จะ​ถูก​ไถ​และ​หว่าน​
9Nầy, ta hướng về bay, xây lại cùng bay, và bay sẽ bị cày cấy gieo vãi.
10เรา​จะ​เพิ่ม​ผู้คน​บน​พวก​เจ้า​ คือ​ชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​ เมือง​ต่าง​ ๆ จะ​มี​คน​อาศัย​ และ​ซาก​ร้าง​จะ​ถูก​สร้าง​ขึ้น​ใหม่​
10Trên đất bay ta sẽ thêm số dân cư và số con cái cả nhà Y-sơ-ra-ên. Các thành sẽ có người ở, các nơi đổ nát sẽ được dựng lại.
11เรา​จะ​เพิ่ม​ทั้งคน​และ​สัตว์​บน​พวก​เจ้า​ พวก​เขา​จะ​ทวี​จำนวน​และ​เกิด​ผล​ เรา​จะ​ให้​พวก​เจ้า​มี​คน​อาศัย​เหมือน​แต่​ก่อน​ และ​ทำให้​ดี​กว่า​ใน​ช่วง​เริ่ม​ต้น​ แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​
11Ta sẽ thêm loài người và loài vật trên đất bay, chúng nó sẽ thêm nhiều và nẩy nở; ta sẽ làm cho bay đông dân như lúc trước, và ban ơn cho bay hơn thuở ban đầu. Bấy giờ bay sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
12เรา​จะ​ให้​มนุษย์​เดิน​อยู่​บน​พวก​เจ้า​ คือ​ประชาชน​อิสราเอล​ของ​เรา​ พวก​เขา​จะ​ครอบ​ครอง​พวก​เจ้า​ และ​พวก​เจ้า​จะ​เป็น​มรดก​ของ​พวก​เขา​ จะ​ไม่​ทำให้​พวก​เขา​สูญ​เสีย​ลูก​หลาน​อีก​”
12Ta sẽ làm cho những dân cư bước đi trên đất ngươi, tức là dân Y-sơ-ra-ên ta. Thật, chúng nó sẽ được mầy làm kỷ vật; mầy sẽ làm sản nghiệp chúng nó, và không làm mất con cái chúng nó nữa.
13“‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ เพราะ​คน​พูด​ถึง​พวก​เจ้า​ว่า​ “เจ้า​เป็น​แผ่น​ดิน​ที่​กิน​คน​ และ​ทำให้​ชนชาติ​ของ​ตน​สูญ​เสีย​ลูก​หลาน​”
13Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì người ta nói cùng bay rằng: Hỡi đất, mầy nuốt người ta, và làm mất con cái của dân mầy đi,
14เพราะ​ฉะนั้น​เจ้า​จะ​ไม่​กิน​คน​อีก​ และ​ไม่​ทำให้​ชนชาติ​ของ​ตน​สูญ​เสีย​ลูก​หลาน​อีก​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​
14cũng vì cớ đó, mầy chẳng nuốt người ta nữa, và không làm mất con cái của dân mầy đi nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15‘เรา​จะ​ไม่​ให้​เจ้า​ได้ยิน​คำ​ดู​หมิ่น​จาก​ประชาชาติ​อีก​ เจ้า​ไม่​ต้อง​แบก​รับคำ​เยาะ​เย้ย​จาก​ชนชาติ​ต่าง​ ๆ และ​จะ​ไม่​ทำให้​ชนชาติ​ของ​ตน​สะดุด​อีก​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​”
15Ta không để cho mầy nghe những lời nhiếc móc của các nước nữa; mầy sẽ không còn chịu sự nhuốc nhơ của các dân nữa, và mầy không khiến dân mình vấp phạm nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​อีก​ว่า​
16Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
17“มนุษย์​เอ๋ย​ เมื่อ​ชน​อิสราเอล​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​ของ​ตน​ พวก​เขา​ทำให้​แผ่น​ดิน​เป็น​มลทิน​ด้วย​ทาง​และ​การก​ระ​ทำ​ของ​ตน​ ทาง​ของ​พวก​เขา​ต่อ​หน้า​เรา​เหมือน​ความ​เป็น​มลทิน​ของ​หญิง​ใน​ช่วง​มี​ประจำ​เดือน​
17Hỡi con người, khi nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đất mình, đã làm ô uế đất ấy bởi đường lối và việc làm của mình: đường lối chúng nó ở trước mặt ta như là sự ô uế của một người đàn bà chẳng sạch.
18เรา​จึง​เท​ความ​เดือดดาล​ลง​เหนือ​พวก​เขา​ เพราะ​เลือด​ที่​พวก​เขา​หลั่ง​บน​แผ่น​ดิน​ และ​เพราะ​ทำให้​แผ่น​ดิน​เป็น​มลทิน​ด้วย​รูป​เคารพ​
18Ta đã rải cơn thạnh nộ của ta trên chúng nó, vì cớ huyết mà chúng nó đã làm đổ ra trên đất, và vì chúng nó đã làm ô uế đất ấy bởi thần tượng mình.
19เรา​กระจาย​พวก​เขา​ไป​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ และ​ให้​กระจัดกระจาย​ตาม​ดิน​แดน​ต่าง​ ๆ เรา​พิพากษา​พวก​เขา​ตาม​ทาง​และ​การก​ระ​ทำ​
19Ta đã làm tan tác chúng nó trong các dân, và chúng nó đã bị rải ra trong nhiều nước; ta đã xét đoán chúng nó theo đường lối và việc làm.
20เมื่อ​ไป​ถึง​ประชาชาติ​ต่าง​ ๆ พวก​เขา​ทำให้​พระนาม​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ เพราะ​คน​พูด​ถึง​พวก​เขา​ว่า​ ‘คน​เหล่า​นี้​เป็น​ประชาชน​ของ​พระ​ยาห์เวห์​ แต่​กลับ​ต้อง​ออก​จาก​แผ่น​ดิน​ของ​พระองค์​’
20Khi chúng nó đã tới trong các nước mà chúng nó đã đi đến, thì chúng nó đã phạm danh thánh ta, đến nỗi người ta nói về chúng nó rằng: Aáy là dân của Đức Giê-hô-va; chúng nó đã ra đi từ đất Ngài!
21แต่​เรา​ใส่ใจ​พระนาม​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ ซึ่ง​ชน​อิสราเอล​ทำให้​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ที่​พวก​เขา​ไป​อยู่​
21Nhưng ta tiếc danh thánh của ta mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm trong các dân tộc, là nơi nhà ấy đã đi đến.
22“เพราะ​ฉะนั้น​จง​บอก​ชน​อิสราเอล​ว่า​ ‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ เรา​ไม่​ได้​ทำ​สิ่ง​นี้​เพื่อ​เห็น​แก่​พวก​เจ้า​ แต่​เพื่อ​เห็น​แก่​พระนาม​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ ซึ่ง​พวก​เจ้า​ทำให้​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ที่​พวก​เจ้า​ไป​อยู่​
22Vậy nên hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ấy chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm cách ấy, nhưng vì cớ danh thánh ta mà các ngươi đã phạm trong các dân, là nơi các ngươi đã đi đến.
23เรา​จะ​ทำให้​พระนาม​อัน​ยิ่ง​ใหญ่​ของ​เรา​ศักดิ์สิทธิ์​ ซึ่ง​ถูก​ทำให้​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​ และ​พวก​เจ้า​เป็น​ผู้​ทำให้​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ท่ามกลาง​พวก​เขา​ แล้ว​ประชาชาติ​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ ‘เมื่อ​เรา​สำแดง​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ผ่าน​พวก​เจ้า​ต่อ​หน้า​ต่อตา​พวก​เขา​
23Ta sẽ làm nên thánh danh lớn của ta, là danh đã bị phạm trong các dân, giữa các dân đó các ngươi đã phạm danh ấy. Chúa Giê-hô-va phán: Như vậy các dân tộc sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi trước mắt chúng nó ta sẽ được tỏ ra thánh bởi các ngươi.
24“‘“เรา​จะ​นำ​พวก​เจ้า​ออก​จาก​ประชาชาติ​ รวบรวม​จาก​ทุก​ดิน​แดน​ และ​พาก​ลับ​สู่​แผ่น​ดิน​ของ​ตน​
24Ta sẽ thâu lấy các ngươi khỏi giữa các dân; ta sẽ nhóm các ngươi lại từ mọi nước, và đem về trong đất riêng của các ngươi.
25เรา​จะ​พรม​น้ำ​สะอาด​เหนือ​พวก​เจ้า​ แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​สะอาด​ เรา​จะ​ชำระ​พวก​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​ความ​โสโครก​และ​รูป​เคารพ​ทั้งหมด​
25Ta sẽ rưới nước trong trên các ngươi, và các ngươi sẽ trở nên sạch; ta sẽ làm sạch hết mọi sự ô uế và mọi thần tượng của các ngươi.
26เรา​จะ​ให้​ใจ​ใหม่​แก่​พวก​เจ้า​ และ​ใส่​วิญญาณ​ใหม่​ไว้​ภายใน​ เรา​จะ​เอาใจ​หิน​ออก​จาก​ร่าง​ของ​พวก​เจ้า​ แล้ว​ให้​ใจ​เนื้อ​
26Ta sẽ ban lòng mới cho các ngươi, và đặt thần mới trong các ngươi. Ta sẽ cất lòng bằng đá khỏi thịt các ngươi, và ban cho các ngươi lòng bằng thịt.
27เรา​จะ​ใส่​พระ​วิญญาณ​ของ​เรา​ไว้​ภายใน​พวก​เจ้า​ และ​ทำให้​พวก​เจ้า​ดำเนิน​ตาม​ข้อ​กำหนด​ของ​เรา​ รักษา​คำ​ตัดสิน​และ​ปฏิบัติ​ตาม​
27Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và khiến các ngươi noi theo luật lệ ta, thì các ngươi sẽ giữ mạng lịnh ta và làm theo.
28พวก​เจ้า​จะ​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​ให้​แก่​บรรพบุรุษ​ จะ​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา​ และ​เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า​
28Các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi; các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.
29เรา​จะ​ช่วย​พวก​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​ความ​เป็น​มลทิน​ทั้งหมด​ เรา​จะ​เรียก​ข้าว​มา​และ​ทำให้​เพิ่มพูน​ ไม่​ให้​ความ​อดอยาก​เกิด​แก่​พวก​เจ้า​
29Ta sẽ giải cứu các ngươi khỏi mọi sự ô uế; ta sẽ gọi lúa mì tốt lên, khiến cho nẩy nở thêm nhiều, và không giáng cho các ngươi sự đói kém.
30เรา​จะ​ทำให้​ผล​ไม้​และ​ผลผลิต​ใน​ทุ่ง​เพิ่มพูน​ เพื่อ​พวก​เจ้า​จะ​ไม่​ต้อง​แบก​รับ​ความ​อับอาย​เรื่อง​ความ​อดอยาก​ท่ามกลาง​ประชาชาติ​อีก​
30Ta sẽ thêm nhiều trái cây và hoa lợi của đồng ruộng, hầu cho các ngươi không vì đói kém chịu sự xấu hổ ở giữa các nước.
31“‘“แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​ระลึก​ถึง​ทาง​ชั่ว​และ​การก​ระ​ทำ​ที่​ไม่​ดี​ของ​ตน​ และ​จะ​รังเกียจ​ตัว​เอง​เพราะ​ความ​ผิด​และ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ทั้ง​ปวง​
31Bấy giờ các ngươi sẽ nhớ lại đường lối xấu xa của mình, và việc làm của mình là không tốt. Chính các ngươi sẽ tự gớm ghét mình, vì cớ tội lỗi và những sự gớm ghiếc của các ngươi.
32เรา​ไม่​ได้​ทำ​สิ่ง​นี้​เพื่อ​เห็น​แก่​พวก​เจ้า​” พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ “จง​รู้​ไว้​ ชน​อิสราเอล​เอ๋ย​ จง​ละอาย​และ​อับอาย​เพราะ​ทาง​ของ​พวก​เจ้า​”
32Chúa Giê-hô-va phán: Chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm như vậy, các ngươi khá biết rõ. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá biết hổ và mắc cỡ về đường lối mình.
33“‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ “ใน​วัน​ที่​เรา​ชำระ​พวก​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​ความ​ผิด​ทั้งหมด​ เรา​จะ​ให้​เมือง​ต่าง​ ๆ มี​คน​อาศัย​ และ​ซาก​ร้าง​ถูก​สร้าง​ขึ้น​ใหม่​
33Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà ta sẽ làm sạch mọi tội lỗi các ngươi, ta sẽ lại làm cho thành các ngươi có dân ở, và những chỗ đổ nát sẽ dựng lại.
34แผ่น​ดิน​ที่​เคย​ร้าง​จะ​ถูก​ไถ​ แทนที่​จะ​ร้าง​อยู่​ต่อ​หน้า​ทุก​คน​ที่​ผ่าน​ไป​
34Đất hoang vu sẽ cầy cấy, dầu mà trước đã hoang vu trước mắt mọi kẻ đi qua.
35คน​จะ​พูด​ว่า​ ‘แผ่น​ดิน​ที่​เคย​ร้าง​เปล่า​นี้​กลาย​เป็น​เหมือน​สวน​เอเดน​ เมือง​ที่​เคย​พัง​ ร้าง และ​ถูก​ทำลาย​ กลับ​มี​ป้อม​และ​มี​คน​อาศัย​’
35Chúng nó sẽ nói rằng: Đất hoang vu nầy đã trở nên như vườn Ê-đen; những thành đổ nát, hoang vu, tàn phá kia, kìa đã có tường vách và dân ở!
36แล้ว​ประชาชาติ​ที่​เหลือ​อยู่​รอบ​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ เป็น​ผู้​สร้าง​ที่​พัง​ขึ้น​ใหม่​และ​ปลูก​สิ่ง​ที่​เคย​ร้าง​ เรา พระ​ยาห์เวห์​ ได้​พูด​ไว้​และ​จะ​ทำ​”
36Bấy giờ các dân tộc còn sót lại xung quanh các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã cất lại nơi bị phá, trồng lại nơi bị hủy. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán lời đó, và sẽ làm thành.
37“‘พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ “เรา​จะ​ยอม​ให้​ชน​อิสราเอล​มา​ถาม​เรา​เรื่อง​นี้​ เพื่อ​เรา​จะ​ทำให้​แก่​พวก​เขา​ คือ​เพิ่ม​ผู้คน​ให้​มาก​เหมือน​ฝูง​แกะ​
37Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta còn muốn nhà Y-sơ-ra-ên cầu hỏi ta để ta làm sự nầy cho: Ta sẽ thêm nhiều người nam nó như một bầy chiên.
38เหมือน​ฝูง​สัตว์​สำหรับ​ถวาย​บูชา​ เหมือน​ฝูง​สัตว์​ใน​เยรูซาเล็ม​ช่วง​เทศกาล​ เมือง​ที่​เคย​ร้าง​จะ​เต็ม​ด้วย​ฝูง​มนุษย์​ แล้ว​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​”’”
38Các thành đổ nát sẽ đầy những bầy người, như bầy chiên để làm của lễ, như bầy của Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ trọng thể. Và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.