เอเสเคียล 24
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในปีที่เก้า เดือนที่สิบ วันที่สิบของเดือน พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าอีกว่า
1Năm thứ chín, ngày mồng mười, có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:
2“มนุษย์เอ๋ย จงจดชื่อของวันนี้ไว้ คือวันนี้เอง กษัตริย์แห่งบาบิโลนเข้าประชิดเยรูซาเล็มในวันนี้
2Hỡi con người, hãy ghi chép tên ngày nầy, chính ngày nầy; cũng chính ngày nầy vua Ba-by-lôn đến gần thành Giê-ru-sa-lem.
3จงเล่าเรื่องเปรียบให้ชนกบฏฟังว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “ตั้งหม้อขึ้นบนไฟ ตั้งมันขึ้น แล้วเทน้ำลงไป
3Hãy nói một lời thí dụ cho nhà bạn nghịch ấy, và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đặt nồi, hãy đặt, và đổ nước vào.
4ใส่ชิ้นเนื้อทั้งหมดลงในหม้อ เลือกชิ้นดีทุกชิ้น ทั้งต้นขาและหัวไหล่ ใส่กระดูกชั้นดีให้เต็ม
4Hãy để những tấm thịt vào, là hết thảy những tấm thịt tốt, những đùi và vai, và làm cho đầy xương rất tốt.
5เลือกแกะที่ดีที่สุดจากฝูง กองฟืนไว้ใต้หม้อรอบกระดูก ต้มให้เดือดพล่าน ให้กระดูกในหม้อเดือดไปด้วย”
5Hãy chọn con rất tốt trong bầy, và vì xương chất củi dưới nồi. Hãy làm cho sôi sục sục lên, để nấu xương trong nồi.
6“‘เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “วิบัติแก่เมืองนองเลือด วิบัติแก่หม้อที่มีสนิมเกาะอยู่ และขัดสนิมออกไม่ได้! จงหยิบชิ้นเนื้อออกทีละชิ้น โดยไม่ต้องจับสลากเลือก
6Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho thành hay đổ máu, khốn cho nồi bị ten rét mà ten rét chưa trừ hết! Hãy lấy từ tấm từ tấm ra cho hết, không có bắt thăm.
7“‘“เพราะเลือดที่นางหลั่งยังอยู่กลางเมือง นางเทเลือดไว้บนหินเปลือย ไม่ได้เทลงบนพื้นดิน ให้ฝุ่นกลบไว้
7Vì máu mà nó đã đổ ra còn ở giữa nó; nó đã đổ máu ấy trên vầng đá láng bóng; chớ không đổ trên đất đặng cho bụi che lấp đi.
8เพื่อให้ความโกรธลุกขึ้นแก้แค้น เราจึงปล่อยให้เลือดของนางอยู่บนหินเปลือย ไม่ให้ถูกกลบ”
8Aáy là để là cho cơn giận nổi lên và báo thù, mà ta đổ máu nó trên vầng đá láng bóng; đến nỗi nó không có thể che đậy được.
9“‘เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ “วิบัติแก่เมืองนองเลือด! เราเองจะกองฟืนให้สูง
9Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn cho thành hay đổ máu! Ta cũng sẽ chất một đống củi lớn.
10เติมฟืนเข้าไป เร่งไฟให้ร้อน ต้มเนื้อให้สุกดี เคี่ยวน้ำแกงให้ข้น และเผากระดูกเสีย
10Hãy chất củi, làm cho lửa hực lên, làm cho rục thịt, cho đặc nước, và cho xương cháy đi.
11แล้วเอาหม้อเปล่าตั้งบนถ่าน ให้มันร้อนจัด ให้ทองสัมฤทธิ์ลุกเป็นไฟ ให้ความโสโครกภายในละลาย และให้สนิมถูกเผาหมด
11Đoạn, hãy đặt nồi không trên những than lửa đỏ, hầu cho đồng nó cháy lên, cho sự ô uế nó tan ra ở bề trong, và cho ten rét của nó sạch hết.
12นางเหน็ดเหนื่อยกับการขัด แต่สนิมหนายังไม่หลุด แม้ใช้ไฟก็ยังไม่ออก
12Nó làm việc mệt nhọc; nhưng ten rét quá lắm của nó còn chưa ra khỏi; dầu bỏ ten rét nó vào lửa cũng không ra!
13“‘“ความลามกอยู่ในความโสโครกของเจ้า เพราะเราเคยชำระเจ้าแต่เจ้าไม่ยอมสะอาด เจ้าจะไม่พ้นความโสโครกอีกจนกว่าเราจะระบายความเดือดดาลเหนือเจ้าจนสงบ
13Sự ô uế mầy là tà dâm: vì ta đã tẩy sạch mầy và mầy không trở nên sạch, thì mầy sẽ không được chùi sự dơ bẩn của mình nữa, cho đến chừng nào ta đã làm cho cơn giận của ta được yên nghỉ đối với mầy.
14“‘“เรา พระยาห์เวห์ ได้พูดไว้แล้ว มันจะเกิดขึ้น และเราจะทำ เราจะไม่ถอยกลับ ไม่ปรานี และไม่เปลี่ยนใจ พวกเขาจะพิพากษาเจ้าตามทางและการกระทำของเจ้า” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้’”
14Ta là Đức Giê-hô-va, ta đã phán; sự đó sẽ xảy đến, và ta sẽ làm thành. Ta sẽ không lui đi, không tiếc, không ăn năn. Người ta sẽ xét đoán mầy theo đường lối mầy và theo việc làm mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าอีกว่า
15Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
16“มนุษย์เอ๋ย เราจะพรากผู้เป็นที่รักยิ่งของสายตาเจ้าไปในคราวเดียว แต่เจ้าอย่าไว้ทุกข์ อย่าร้องไห้ และอย่าให้น้ำตาไหล
16Hỡi con người, nầy, thình lình ta sẽ cất khỏi ngươi sự con mắt ngươi ưa thích; nhưng ngươi sẽ chẳng than thở, chẳng khóc lóc, và nước mắt ngươi chẳng chảy ra.
17จงถอนหายใจเงียบ ๆ อย่าทำพิธีไว้ทุกข์ให้คนตาย จงโพกผ้าไว้บนศีรษะ สวมรองเท้า อย่าปิดริมฝีปาก และอย่ากินอาหารของผู้ไว้ทุกข์”
17Hãy than thầm; chớ phát tang cho những kẻ chết; khá vấn cái khăn trên đầu ngươi; mang giày ở chân ngươi. Chớ che môi lại, và đừng ăn bánh của kẻ khác.
18ตอนเช้าข้าพเจ้าพูดกับประชาชน พอตกเย็นภรรยาของข้าพเจ้าก็เสียชีวิต เช้าวันรุ่งขึ้นข้าพเจ้าจึงทำตามที่ได้รับบัญชา
18Sớm mai ta nói cùng dân sự; đến chiều thì vợ ta chết. Sáng bữa sau ta làm theo như lời đã phán cho ta.
19ประชาชนถามข้าพเจ้าว่า “ท่านจะไม่บอกเราหรือว่าสิ่งที่ท่านทำนี้เกี่ยวข้องกับพวกเราอย่างไร?”
19Bấy giờ dân sự nói cùng ta rằng: Ngươi không tỏ cho chúng ta về cách ngươi làm như vậy là nghĩa gì sao?
20ข้าพเจ้าจึงตอบว่า “พระดำรัสของพระยาห์เวห์มาถึงข้าพเจ้าว่า
20Ta trả lời rằng: Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
21‘จงพูดกับชนอิสราเอลว่า “พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ เรากำลังจะทำให้สถานบริสุทธิ์ของเราเสื่อมความศักดิ์สิทธิ์ ซึ่งเป็นความภูมิใจในกำลังของพวกเจ้า เป็นที่รักยิ่งของสายตา และเป็นสิ่งที่ใจพวกเจ้าหวงแหน ส่วนลูกชายลูกสาวที่พวกเจ้าทิ้งไว้จะล้มด้วยดาบ
21Hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ làm ô uế nơi thánh ta, là nơi các ngươi lấy làm khoe khoang về quyền năng mình, mắt các ngươi ưa thích, lòng các ngươi thương xót; và những con trai con gái các ngươi mà các ngươi đã để lại, sẽ ngã bởi gươm.
22พวกเจ้าจะทำอย่างที่เราทำ จะไม่ปิดริมฝีปากและไม่กินอาหารของผู้ไว้ทุกข์
22Bấy giờ các ngươi sẽ làm như ta đã làm; các ngươi không che môi, không ăn bánh của kẻ khác.
23พวกเจ้าจะยังโพกผ้าบนศีรษะและสวมรองเท้า จะไม่ไว้ทุกข์หรือร้องไห้ แต่จะซูบโทรมเพราะความผิดของตน และคร่ำครวญต่อกัน
23Khăn các ngươi sẽ để yên trên đầu, giày các ngươi sẽ mang luôn dưới chân; các ngươi không kêu thương, không khóc lóc; song sẽ bị hao mòn vì cớ tội ác mình, và các ngươi cùng nhau than thở.
24เอเสเคียลจะเป็นหมายสำคัญแก่พวกเจ้า สิ่งที่เขาทำ พวกเจ้าก็จะทำ เมื่อเหตุการณ์นี้มาถึง พวกเจ้าจะรู้ว่าเราคือพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์”’”
24Ê-xê-chi-ên sẽ là một dấu hiệu cho các ngươi, phàm sự nó đã làm, thì các ngươi cũng sẽ làm. Khi mọi sự đó xảy đến, các ngươi sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.
25“ส่วนเจ้า มนุษย์เอ๋ย ในวันที่เราพรากที่มั่นของพวกเขา ความยินดีและความภูมิใจของพวกเขา สิ่งที่สายตารักและใจผูกพัน คือบุตรชายบุตรสาว
25Hỡi con người, về ngươi thì, ngày nào ta sẽ cất khỏi chúng nó sức mạnh, sự vui mừng, sự vinh hiển, sự ưa thích của mắt chúng nó, sự lòng chúng nó yêu mến, con trai và con gái chúng nó,
26ในวันนั้นผู้หลบหนีจะมาหาเจ้าเพื่อเล่าให้เจ้าได้ยินด้วยหูไม่ใช่หรือ?
26trong ngày đó sẽ có kẻ trốn đến báo tin cho tai ngươi nghe.
27ในวันนั้นปากของเจ้าจะเปิดต่อหน้าผู้หลบหนี เจ้าจะพูดและไม่เป็นใบ้อีกต่อไป เจ้าจะเป็นหมายสำคัญแก่พวกเขา แล้วพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์”
27Trong ngày đó, miệng ngươi sẽ mở ra cùng một lúc với miệng của kẻ trốn. Ngươi sẽ nói, và không bị câm nữa: ngươi sẽ là một dấu hiệu cho chúng nó, và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.