เอ​เส​เคี​ยล​
Chapter 7
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอ​เส​เคี​ยล​ 7

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​อีก​ว่า​
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2“ส่วน​เจ้า​ มนุษย์​เอ๋ย​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​แก่​แผ่น​ดิน​อิสราเอล​ว่า​ ‘จุดจบ! จุดจบ​มา​ถึง​ทั่ว​ทั้ง​สี่​มุม​แผ่น​ดิน​แล้ว​
2Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán cùng đất Y-sơ-ra-ên như vầy: Sự cuối rốt đây nầy! Sự cuối rốt đã đến cho bốn góc đất!
3บัดนี้​จุดจบ​มา​ถึง​เจ้า​ เรา​จะ​ส่ง​ความ​โกรธ​มา​เหนือ​เจ้า​ พิพากษา​เจ้า​ตาม​ทาง​ที่​เจ้า​เดิน​ และ​ให้​เจ้า​รับ​ผล​ของ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ทั้ง​ปวง​
3Bây giờ, ấy là sự cuối rốt cho ngươi. Ta sẽ xổ cơn giận ta trên ngươi, theo đường lối ngươi mà đoán xét ngươi, và khiến đổ lại trên ngươi những sự gớm ghiếc.
4เรา​จะ​ไม่​ปรานี​และ​จะ​ไม่​สงสาร​ เรา​จะ​ให้​เจ้า​รับ​ผล​ตาม​ทาง​ที่​เจ้า​เดิน​ และ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ของ​เจ้า​จะ​ปรากฏ​อยู่​ท่ามกลาง​เจ้า​ แล้ว​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​’
4Mắt ta chẳng đoái tiếc ngươi; ta chẳng thương xót ngươi; nhưng ta sẽ giáng đường lối ngươi trên ngươi, và những sự gớm ghiếc sẽ ở giữa ngươi. Các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
5“พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘หายนะ! หายนะ​อย่าง​ที่​ไม่​เคย​มี​ กำลัง​มา​
5Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Tai vạ, tai vạ có một: nầy, nó đến!
6จุดจบ​มา​แล้ว​ จุดจบ​มา​แล้ว​ มัน​ตื่น​ขึ้น​เพื่อ​เล่น​งาน​เจ้า​ ดูสิ มัน​กำลัง​มา​
6K” cuối cùng đến, k” cuối cùng nầy đến; nó tỉnh thức mà nghịch cùng ngươi, kìa, nó đến kia!
7ชะตา​กรรม​ของ​เจ้า​มา​ถึง​แล้ว​ ผู้​อาศัย​ใน​แผ่น​ดิน​เอ๋ย​ เวลา​มา​ถึง​แล้ว​ วัน​นั้น​ใกล้​เข้า​มา​ เป็น​วัน​แห่ง​ความ​โกลาหล​ ไม่ใช่​เสียง​โห่​ร้อง​ยินดี​บน​ภูเขา​
7Hỡi dân trong đất, sự bại hoại định cho ngươi đã đến; k” đã đến, ngày gần rồi, là ngày có tiếng ồn ào, không còn tiếng reo mừng trên các núi.
8อีก​ไม่​นาน​เรา​จะ​เท​ความ​เดือดดาล​ลง​เหนือ​เจ้า​ ระบาย​ความ​โกรธ​จน​หมด​ แล้ว​พิพากษา​เจ้า​ตาม​ทาง​ที่​เจ้า​เดิน​ เรา​จะ​ให้​เจ้า​รับ​ผล​ของ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ทั้ง​ปวง​
8Nay ta hầu kíp đổ sự thạnh nộ ta trên ngươi, và làm cho trọn sự giận ta nghịch cùng ngươi; ta sẽ đoán xét ngươi theo cách ngươi ăn ở, và khiến đổ lại trên ngươi những sự gớm ghiếc ngươi.
9เรา​จะ​ไม่​ปรานี​และ​จะ​ไม่​สงสาร​ เรา​จะ​ลงโทษ​เจ้า​ตาม​ทาง​ที่​เจ้า​เดิน​ สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ของ​เจ้า​จะ​อยู่​ท่ามกลาง​เจ้า​ แล้ว​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ เป็น​ผู้​ลงโทษ​
9Mắt ta chẳng đoái tiếc ngươi, ta chẳng thương xót ngươi đâu. Ta sẽ tùy theo đường lối ngươi báo trả ngươi, sự gớm ghiếc ngươi sẽ ở giữa ngươi. Các ngươi sẽ biết rằng chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng đánh phạt.
10“‘ดูเถิด วัน​นั้น​! มัน​มา​แล้ว​! ชะตา​กรรม​กำลัง​เผย​ตัว​ ไม้​เรียว​แตก​ดอก​ ความ​หยิ่ง​ผยอง​ผลิ​ยอด​
10Nầy, ngày đây! Nầy, ngày đến! Sự bại hoại định cho ngươi đã đến; gậy đã trổ bông, sự kiêu căng đã nẩy nụ.
11ความ​รุนแรง​เติบโต​เป็น​ไม้​เรียว​แห่ง​ความ​ชั่ว​ร้าย​ จะ​ไม่มี​ใคร​ใน​พวก​เขา​เหลือ​อยู่​ ไม่​เหลือ​ฝูง​ชน​ ไม่​เหลือ​ทรัพย์สิน​ และ​ไม่มี​สิ่ง​มี​ค่า​ใด​คง​อยู่​
11Sự cường bạo đã dấy lên làm gậy gian ác; chúng nó sẽ chẳng còn chi hết, chẳng còn ai của đám đông chúng nó, chẳng còn gì của sự giàu có chúng nó, chẳng còn sự sang trọng giữa họ nữa.
12เวลา​มา​ถึง​แล้ว​ วัน​นั้น​ใกล้​เข้า​มา​ ผู้​ซื้อ​อย่า​ยินดี​ ผู้​ขาย​อย่า​โศก​เศร้า​ เพราะ​ความ​เดือดดาล​อยู่​เหนือ​ฝูง​ชน​ทั้งหมด​
12K” đến, ngày gần tới! Kẻ mua chớ vui, kẻ bán chớ buồn; vì có cơn giận trên cả đoàn dân nó.
13ผู้​ขาย​จะ​ไม่​ได้​กลับ​ไป​ครอบ​ครอง​สิ่ง​ที่​ขาย​ไป​ แม้​เขา​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​ เพราะ​นิมิต​นี้​เกี่ยว​กับ​ฝูง​ชน​ทั้งหมด​ ไม่มี​ใคร​จะ​กลับ​ไป​ และ​ไม่มี​ใคร​จะ​มี​กำลัง​ตั้ง​มั่น​อยู่​ได้​ด้วย​ความ​ชั่ว​ที่​ตน​ทำ​
13Vì kẻ bán dầu còn sống, cũng không thể trở lại lấy của mình đã bán; vì sự hiện thấy chỉ về cả đoàn dân nó, sẽ chẳng ai trở lại; và chẳng ai sẽ nhờ sự gian ác đời mình mà bổ sức lại.
14พวก​เขา​เป่า​แตร​และ​เตรียม​ทุก​อย่าง​พร้อม​แล้ว​ แต่​ไม่มี​ใคร​ออก​ไป​รบ​ เพราะ​ความ​เดือดดาล​ของ​เรา​อยู่​เหนือ​ฝูง​ชน​ทั้งหมด​
14Kèn đã thổi, mọi sự đều sẵn sàng rồi; nhưng chẳng ai ra trận, vì cơn giận ta ở trên cả đoàn dân nó.
15“‘ข้าง​นอก​มี​ดาบ​ ข้าง​ใน​มี​โรค​ระบาด​และ​ความ​อดอยาก​ คน​ที่​อยู่​ใน​ทุ่ง​จะ​ตาย​ด้วย​ดาบ​ คน​ที่​อยู่​ใน​เมือง​จะ​ถูก​ความ​อดอยาก​และ​โรค​ระบาด​กลืน​กิน​
15ỳ ngoài thì gươm dao, ở trong thì ôn dịch và đói kém! Kẻ nào ở ngoài đồng sẽ chết bởi gươm dao; kẻ nào ở trong thành, thì cơn đói kém và ôn dịch sẽ vồ nuốt lấy.
16ผู้​ที่​หนี​รอด​จะ​ไป​อยู่​บน​ภูเขา​เหมือน​นก​พิราบ​ตาม​หุบเขา​ ทุก​คน​คร่ำครวญ​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​ตน​
16Song những người nào được trốn sẽ thoát khỏi, và sẽ ở trên núi như bò câu ở đồng trũng, mọi người trong chúng nó than vãn, ai nấy vì sự gian ác mình.
17ทุก​คน​จะ​มือ​อ่อน​แรง​ เข่า​อ่อน​ยวบ​เหมือน​น้ำ​
17Mọi tay đều mòn mỏi, mọi đầu gối đều yếu như nước!
18พวก​เขา​จะ​นุ่ง​ผ้า​กระสอบ​ ความ​สยดสยอง​จะ​คลุม​พวก​เขา​ ทุก​ใบหน้า​จะ​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​อับอาย​ และ​ทุก​ศีรษะ​จะ​ถูก​โกน​
18Chúng nó sẽ thắt lưng bằng bao gai, bị sự kinh khiếp bao bọc; mọi mặt đều hổ thẹn, mọi đầu đều trọc trọi.
19พวก​เขา​จะ​โยน​เงิน​ทิ้ง​ตาม​ถนน​ และ​ทอง​จะ​กลาย​เป็น​ของ​โสโครก​ เงิน​และ​ทอง​ช่วย​พวก​เขา​ไม่​ได้​ใน​วัน​แห่ง​ความ​เดือดดาล​ของ​พระ​ยาห์เวห์​ ไม่​อาจ​ทำให้​พวก​เขา​อิ่มใจ​หรือ​อิ่ม​ท้อง​ เพราะ​ทรัพย์​เหล่า​นั้น​เป็น​สิ่ง​ที่​ทำให้​พวก​เขา​สะดุด​เข้า​สู่​ความ​ผิด​
19Chúng nó sẽ quăng bạc mình ra ngoài đường phố, vàng chúng nó sẽ ra như đồ ô uế; hoặc vàng, hoặc bạc, cũng không thể cứu chúng nó nơi ngày cơn giận của Đức Giê-hô-va; không thể làm cho chúng nó no lòng, không thể làm cho chúng nó đầy ruột, vì ấy là đồ làm cho chúng nó sa vào tội lỗi!
20พวก​เขา​ภาค​ภูมิ​ใน​เครื่อง​ประดับ​อัน​งดงาม​ แต่​เอา​มัน​ไป​สร้าง​รูป​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​และ​สิ่ง​น่า​ขยะแขยง​ เรา​จึง​ทำให้​มัน​กลาย​เป็น​ของ​โสโครก​สำหรับ​พวก​เขา​
20Những đồ trang sức chúng nó đã làm cớ kiêu ngạo cho mình; chúng nó dùng đồ ấy mà làm hình tượng gớm ghiếc và đồ đáng ghét. Vậy nên, ta đã làm cho đồ ấy ra như sự ô uế cho chúng nó!
21เรา​จะ​มอบ​มัน​ให้​คน​ต่าง​ชาติ​ปล้น​ และ​ให้​คน​ชั่ว​ใน​แผ่น​ดิน​ยึด​เป็น​ของ​ พวก​เขา​จะ​ทำให้​มัน​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​
21Ta sẽ phó những đồ ấy làm mồi cho tay dân ngoại, làm của cướp cho kẻ dữ trong thế gian; chúng nó sẽ làm ô uế nó.
22เรา​จะ​หัน​หน้า​หนี​จาก​พวก​เขา​ และ​คน​เหล่า​นั้น​จะ​ทำให้​สถาน​ที่​ลับ​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​ พวก​โจร​จะ​บุก​เข้าไป​และ​ทำให้​ที่​นั้น​เสื่อม​ความ​ศักดิ์สิทธิ์​
22Ta sẽ xây mặt khỏi chúng nó, người ta sẽ làm dơ nhớp nơi cấm của ta; những kẻ trộm cướp sẽ vào đó và làm ô uế.
23“‘จง​ทำ​โซ่​ตรวน​ เพราะ​แผ่น​ดิน​เต็ม​ไป​ด้วย​คดี​นอง​เลือด​ และ​เมือง​เต็ม​ไป​ด้วย​ความ​รุนแรง​
23Khá sắm sửa xiềng xích! Vì trong đất đầy những tội làm đổ máu, và trong thành đầy những sự tàn bạo.
24เรา​จะ​นำ​ชนชาติ​ที่​เลว​ร้าย​ที่สุด​มา​ พวก​เขา​จะ​ยึด​บ้าน​เรือน​ของ​ชาว​แผ่น​ดิน​นี้​ เรา​จะ​ทำลาย​ความ​เย่อ​หยิ่ง​ของ​ผู้​มี​กำลัง​ และ​สถาน​ที่​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พวก​เขา​จะ​ถูก​ลบหลู่​
24Ta sẽ đem những kẻ rất hung ác trong các dân ngoại đến để choán lấy nhà chúng nó; ta sẽ làm cho sự kiêu ngạo của kẻ mạnh tắt đi; các nơi thánh của nó sẽ bị ô uế.
25ความ​พินาศ​กำลัง​มา​! พวก​เขา​จะ​เสาะ​หา​สันติภาพ​ แต่​จะ​ไม่มี​
25Sự hủy diệt đến! Chúng nó sẽ tìm sự bình an, nhưng tìm không được.
26ภัย​หนึ่ง​จะ​ตาม​มา​อีก​ภัย​ ข่าว​หนึ่ง​จะ​ซ้อน​อีก​ข่าว​ พวก​เขา​จะ​ขอ​นิมิต​จาก​ผู้​พยากรณ์​ แต่​ปุโรหิต​จะ​ไม่มี​คำ​สอน​ให้​ และ​ผู้​อาวุโส​จะ​ไม่มี​คำ​ปรึกษา​ให้​
26Tai vạ chồng trên tai vạ, tin dữ kế lấy tin dữ. Chúng nó sẽ tìm sự hiện thấy nơi kẻ tiên tri; nhưng luật pháp lìa khỏi thầy tế lễ, trí mưu lìa khỏi các trưởng lão.
27กษัตริย์​จะ​ไว้​ทุกข์​ ผู้นำ​จะ​ถูก​ความ​สิ้น​หวัง​ห่อ​หุ้ม​ มือ​ของ​ประชาชน​ใน​แผ่น​ดิน​จะ​สั่น​เทา​ เรา​จะ​ทำ​กับ​พวก​เขา​ตาม​ทาง​ของ​พวก​เขา​ และ​พิพากษา​พวก​เขา​ตาม​มาตรฐาน​การ​ตัดสิน​ของ​พวก​เขา​เอง​ แล้ว​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​’”
27Vua sẽ thương khóc, quan trưởng sẽ mặc lấy sự não, tay của dân trong đất đều run rẩy. Ta sẽ đãi chúng nó theo cách chúng nó ăn ở; chúng nó đáng thể nào thì ta xét đoán cho thể ấy, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.