เอเสเคียล 39
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“ส่วนเจ้า มนุษย์เอ๋ย จงพยากรณ์กล่าวโทษโกกว่า ‘พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ โกก ผู้นำแห่งโรช เมเชค และทูบัลเอ๋ย เราเป็นศัตรูกับเจ้า
1Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng Gót và bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.
2เราจะหันเจ้าไป นำเจ้าเดิน และให้เจ้าขึ้นมาจากแดนเหนือสุด แล้วพาไปยังภูเขาแห่งอิสราเอล
2Ta sẽ quay ngươi lại. Ta sẽ dẫn ngươi đi, và khiến ngươi đến từ phía cực bắc, và đem ngươi lên trên các núi của Y-sơ-ra-ên.
3เราจะตีคันธนูให้หลุดจากมือซ้าย และทำให้ลูกธนูร่วงจากมือขวา
3Ta sẽ đánh rơi cung của ngươi khỏi tay tả, và làm rớt những tên của ngươi khỏi tay hữu.
4เจ้าจะล้มบนภูเขาแห่งอิสราเอล ทั้งเจ้า กองกำลังทั้งหมด และชนชาติต่าง ๆ ที่อยู่กับเจ้า เราจะมอบเจ้าเป็นอาหารแก่นกล่าเหยื่อทุกชนิดและสัตว์ในทุ่ง
4Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của Y-sơ-ra-ên, ngươi và mọi đạo binh ngươi, cả đến những dân theo ngươi nữa. Ta sẽ phó ngươi cho mọi loài chim ăn thịt, và cho loài thú đồng nuốt đi.
5เจ้าจะล้มอยู่กลางทุ่ง เพราะเราได้พูดไว้แล้ว’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
5Ngươi sẽ ngã xuống trên đồng ruộng; vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
6‘เราจะส่งไฟลงมายังมาโกกและผู้ที่อยู่อย่างปลอดภัยตามหมู่เกาะ แล้วพวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์
6Bấy giờ ta sẽ sai lửa xuống trên Ma-gốc, và trên những kẻ ở yên ổn nơi các cù lao; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
7“‘“เราจะทำให้พระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเราเป็นที่รู้จักท่ามกลางประชาชนอิสราเอลของเรา และจะไม่ยอมให้ใครลบหลู่พระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเราอีก แล้วประชาชาติจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์ ผู้บริสุทธิ์ในอิสราเอล
7Ta sẽ tỏ danh thánh ta ra giữa dân Y-sơ-ra-ên ta, và ta không để cho nói phạm đến danh thánh ta nữa. Các dân tộc sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh trong Y-sơ-ra-ên.
8ดูสิ มันกำลังมาและจะเกิดขึ้น” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัส “นี่คือวันที่เราได้พูดถึง
8Nầy, sự ấy đến, và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy; ấy là ngày mà ta đã rao!
9“‘“ชาวเมืองต่าง ๆ ของอิสราเอลจะออกไปจุดไฟเผาอาวุธ ทั้งโล่ใหญ่ โล่เล็ก คันธนู ลูกธนู กระบอง และหอก พวกเขาจะใช้สิ่งเหล่านี้เป็นเชื้อเพลิงอยู่เจ็ดปี
9Bấy giờ những dân cư các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, đặng đốt và phó cho lửa những khí giới, những thuẫn lớn và nhỏ, những cung và tên, những giáo và sào, chúng nó đem chụm lửa được bảy năm.
10จึงไม่ต้องไปเก็บฟืนจากทุ่งหรือตัดไม้จากป่า เพราะจะใช้บรรดาอาวุธเป็นเชื้อเพลิง พวกเขาจะปล้นคนที่เคยปล้นตน และชิงของจากคนที่เคยชิงของตน” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
10Chúng nó sẽ không tìm củi trong đồng, không đốn củi trong rừng, vì lấy khí giới mà chụm lửa. Chúng nó sẽ bóc lột những kẻ đã bóc lột mình, và cướp giựt những kẻ đã cướp giựt mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
11“‘“ในวันนั้นเราจะให้โกกมีที่ฝังศพในอิสราเอล คือหุบเขาของผู้สัญจรทางตะวันออกของทะเล มันจะขวางทางผู้สัญจร ที่นั่นพวกเขาจะฝังโกกกับฝูงชนทั้งหมด และเรียกสถานที่นั้นว่า ‘หุบเขาฮาโมนโกก’
11Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cho Gót một chỗ chôn tại Y-sơ-ra-ên, trong đồng trũng của những người qua lại, ở về phương đông biển; và chỗ chôn đó sẽ ngăn đường của khác bộ hành. Aáy tại đó người ta sẽ chôn Gót và cả đoàn dân nó; và người ta sẽ gọi đồng trũng ấy là đồng trũng của đảng Gót.
12“‘“ชนอิสราเอลจะใช้เวลาเจ็ดเดือนฝังพวกเขาเพื่อชำระแผ่นดิน
12Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ phải mất bảy tháng để chôn chúng nó, hầu cho làm sạch trong đất.
13ประชาชนทั่วแผ่นดินจะช่วยกันฝัง และในวันที่เราสำแดงความรุ่งโรจน์ เหตุการณ์นี้จะทำให้พวกเขามีชื่อเสียง” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้
13Hết thảy dân cư trong đất sẽ chôn chúng nó, và ấy sẽ là một ngày danh tiếng cho dân, là ngày mà ta sẽ được vinh hiển, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14“‘“พวกเขาจะตั้งคนให้ทำหน้าที่ประจำ เดินสำรวจแผ่นดินพร้อมผู้ฝังศพ เพื่อฝังผู้ที่ยังเหลืออยู่บนพื้นดินและชำระแผ่นดิน เมื่อครบเจ็ดเดือนจึงจะค้นหาอย่างละเอียด
14Chúng nó sẽ cắt những người hằng đi tuần trong đất, và với những người đó sẽ có người chôn những thây còn lại trên mặt đất để làm cho sạch; qua khỏi bảy tháng, họ sẽ đi tìm kiếm.
15คนที่เดินสำรวจแผ่นดิน เมื่อพบกระดูกมนุษย์ จะปักเครื่องหมายไว้ข้าง ๆ จนคนฝังศพนำไปฝังในหุบเขาฮาโมนโกก
15Vậy nếu họ đi tuần trong đất, thấy những xương người ta, thì dựng tiêu chí một bên, cho đến chừng nào những kẻ chôn đã chôn những xương ấy trong đồng trũng của đảng Gót.
16เมืองหนึ่งจะมีชื่อว่าฮาโมนาห์ด้วย เช่นนี้พวกเขาจะชำระแผ่นดิน”’
16Cũng sẽ có một thành được gọi tên là Đảng. Aáy người ta sẽ làm sạch trong đất như vậy.
17“ส่วนเจ้า มนุษย์เอ๋ย พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ‘จงบอกนกทุกชนิดและสัตว์ทุกชนิดในทุ่งว่า “จงรวมตัวและมาเถิด มารวมกันจากทุกด้านเพื่อร่วมเครื่องบูชาของเรา เครื่องบูชาใหญ่ที่เราจัดให้พวกเจ้าบนภูเขาแห่งอิสราเอล เพื่อพวกเจ้าจะกินเนื้อและดื่มเลือด
17Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói cùng cả loài chim và hết thảy các loài thú đồng rằng: Hãy nhóm lại, hãy từ bốn phương đến vì một của lễ mà ta dọn cho bay, tức là một của lễ lớn trên các núi Y-sơ-ra-ên, để bay được ăn thịt và uống huyết.
18พวกเจ้าจะกินเนื้อนักรบและดื่มเลือดผู้นำของโลก เหมือนกินแกะผู้ ลูกแกะ แพะ และวัวผู้ ซึ่งล้วนเป็นสัตว์อ้วนจากบาชาน
18Bay sẽ ăn thịt của người mạnh bạo, uống huyết của các quan trưởng trong thiên hạ, những chiên đực, chiên con, dê đực, bò đực mập của Ba-san.
19พวกเจ้าจะกินไขมันจนอิ่ม ดื่มเลือดจนเมา จากเครื่องบูชาที่เราจัดให้พวกเจ้า
19Bay sẽ ăn mỡ cho no, uống huyết cho say, trong hi sinh mà ta giết cho bay.
20ที่โต๊ะของเรา พวกเจ้าจะกินม้า คนขับรถศึก นักรบ และทหารทุกคนจนอิ่ม” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้’
20Nơi bàn ta, bay sẽ ăn no những ngựa và xe trân, những người mạnh bạo, và mọi lính chiến, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
21“เราจะตั้งความรุ่งโรจน์ของเราไว้ท่ามกลางประชาชาติ แล้วประชาชาติทั้งหมดจะเห็นการพิพากษาที่เราทำ และเห็นมือของเราที่วางเหนือพวกเขา
21Ta sẽ tỏ sự vinh hiển ta ra trong các nước; hết thảy các dân tộc sẽ thấy sự đoán xét ta làm ra, và tay ta đặt trên chúng nó.
22ตั้งแต่วันนั้นเป็นต้นไป ชนอิสราเอลจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขา
22Từ ngày đó về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình.
23ประชาชาติจะรู้ว่าชนอิสราเอลถูกกวาดไปเป็นเชลยเพราะความผิด เพราะพวกเขาประพฤติไม่ซื่อสัตย์ต่อเรา เราจึงซ่อนหน้าจากพวกเขาและมอบไว้ในมือศัตรู พวกเขาทั้งหมดจึงล้มด้วยดาบ
23Bấy giờ các dân tộc sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên đã bị đem đi làm phu tù vì cớ tội lỗi nó, vì cớ nó đã phạm tội nghịch cùng ta. Aáy vì vậy mà ta giấu mặt ta khỏi chúng nó, mà ta đã phó chúng nó trong tay những kẻ nghịch thù, và chúng nó chết hết thảy bởi gươm.
24เราปฏิบัติต่อพวกเขาตามความเป็นมลทินและการล่วงละเมิด และซ่อนหน้าจากพวกเขา
24Ta đã đãi chúng nó như vậy, vì cớ sự ô uế và tội ác chúng nó, và ta đã che mặt khỏi chúng nó.
25“เพราะฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ ‘บัดนี้เราจะฟื้นฟูยาโคบจากการเป็นเชลย และเมตตาชนอิสราเอลทั้งหมด เราจะหวงแหนพระนามอันศักดิ์สิทธิ์ของเรา
25Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nay ta sẽ đem những kẻ phu tù của Gia-cốp trở về; ta sẽ thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên, và vì danh thánh ta mà nổi ghen.
26เมื่อพวกเขาอยู่อย่างปลอดภัยในแผ่นดินและไม่มีใครทำให้หวาดกลัว พวกเขาจะลืมความอับอายและการไม่ซื่อสัตย์ทั้งหมดที่เคยทำต่อเรา
26Chúng nó sẽ mang xấu hổ và mắc tội lỗi về mọi tội lỗi mà chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, khi chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, không lo sợ ai hết.
27เมื่อเรานำพวกเขากลับจากชนชาติต่าง ๆ รวบรวมจากแผ่นดินของศัตรู และสำแดงความศักดิ์สิทธิ์ของเราผ่านพวกเขาต่อหน้าประชาชาติมากมาย
27Là khi ta sẽ đem chúng nó về từ giữa các dân và thâu lại khỏi các đất của kẻ thù chúng nó, thì ta sẽ được tỏ ra thánh bởi chúng nó ở trước mắt nhiều nước.
28พวกเขาจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์พระเจ้าของพวกเขา เพราะเราให้พวกเขาถูกกวาดไปเป็นเชลยท่ามกลางประชาชาติ แล้วรวบรวมกลับสู่แผ่นดินของตน เราจะไม่ปล่อยให้ใครเหลือเป็นเชลยอีก
28Chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình, là khi ta đã đày chúng nó làm phu tù giữa các nước rồi, và đã thâu chúng nó lại đến đất của mình, chẳng để sót một kẻ nào ở đó.
29เราจะไม่ซ่อนหน้าจากพวกเขาอีก เพราะเราได้เทพระวิญญาณของเราลงเหนือชนอิสราเอล’ พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้”
29Ta sẽ không che mặt khỏi chúng nó nữa, vì ta sẽ đổ Thần ta trên nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.