Езекиел
Chapter 39
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 39

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фиул омулуй, пророчеште акум ымпотрива луй Гог ши спуне: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ кэ ам неказ пе тине, Гог, домнул Рошулуй, Мешекулуй ши Тубалулуй!
1Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng Gót và bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.
2Те вой тыры, те вой адуче, те вой суи дин фундул мязэнопций ши те вой адуче пе мунций луй Исраел.
2Ta sẽ quay ngươi lại. Ta sẽ dẫn ngươi đi, và khiến ngươi đến từ phía cực bắc, và đem ngươi lên trên các núi của Y-sơ-ra-ên.
3Ыць вой доборы аркул дин мына стынгэ ши вой фаче сэ-ць кадэ сэӂециле дин мына дряптэ.
3Ta sẽ đánh rơi cung của ngươi khỏi tay tả, và làm rớt những tên của ngươi khỏi tay hữu.
4Вей кэдя пе мунций луй Исраел, ту ши тоате оштиле тале ши попоареле каре вор фи ку тине; те вой да де мынкаре пэсэрилор де прадэ, тутурор челор че ау арипь, ши фярелор кымпулуй.
4Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của Y-sơ-ra-ên, ngươi và mọi đạo binh ngươi, cả đến những dân theo ngươi nữa. Ta sẽ phó ngươi cho mọi loài chim ăn thịt, và cho loài thú đồng nuốt đi.
5Вей кэдя пе фаца кымпулуй, кэч Еу ам ворбит», зиче Домнул Думнезеу.
5Ngươi sẽ ngã xuống trên đồng ruộng; vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
6«Вой пуне фок Магогулуй ши челор че локуеск лиништиць ын остроаве, ка сэ штие кэ Еу сунт Домнул.
6Bấy giờ ta sẽ sai lửa xuống trên Ma-gốc, và trên những kẻ ở yên ổn nơi các cù lao; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
7Ымь вой фаче куноскут Нумеле Меу чел сфынт ын мижлокул попорулуй Меу Исраел ши ну-й вой май лэса сэ-Мь пынгэряскэ Нумеле Меу чел сфынт, чи вор шти нямуриле кэ Еу сунт Домнул, Сфынтул луй Исраел!
7Ta sẽ tỏ danh thánh ta ra giữa dân Y-sơ-ra-ên ta, và ta không để cho nói phạm đến danh thánh ta nữa. Các dân tộc sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh trong Y-sơ-ra-ên.
8Ятэ кэ лукруриле ачестя вин ши се ынтымплэ», зиче Домнул Думнезеу. «Ачаста есте зиуа деспре каре ам ворбит.
8Nầy, sự ấy đến, và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy; ấy là ngày mà ta đã rao!
9Атунч, локуиторий четэцилор луй Исраел вор еши, вор арде ши вор да прадэ флэкэрилор армеле, павезеле ши скутуриле, аркуриле ши сэӂециле, лэнчиле ши сулицеле; ши шапте ань вор фаче фокул ку еле.
9Bấy giờ những dân cư các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, đặng đốt và phó cho lửa những khí giới, những thuẫn lớn và nhỏ, những cung và tên, những giáo và sào, chúng nó đem chụm lửa được bảy năm.
10Ну вор луа лемне де пе кымп ши ну вор тэя лемне дин пэдурь, чи вор фаче фокул ку армеле. Вор жефуи пе чей че й-ау жефуит ши вор прэда пе чей че й-ау прэдат», зиче Домнул Думнезеу.
10Chúng nó sẽ không tìm củi trong đồng, không đốn củi trong rừng, vì lấy khí giới mà chụm lửa. Chúng nó sẽ bóc lột những kẻ đã bóc lột mình, và cướp giựt những kẻ đã cướp giựt mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
11«Ын зиуа ачея, вой да луй Гог ун лок де ынмормынтаре ын Исраел: Валя Кэлэторилор, ла рэсэритул Мэрий Моарте, ши мормынтул ачеста ва аступа тречеря кэлэторилор. Аколо вор ынгропа пе Гог ку тоатэ мулцимя луй ши вор нуми валя ачаста:.
11Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cho Gót một chỗ chôn tại Y-sơ-ra-ên, trong đồng trũng của những người qua lại, ở về phương đông biển; và chỗ chôn đó sẽ ngăn đường của khác bộ hành. Aáy tại đó người ta sẽ chôn Gót và cả đoàn dân nó; và người ta sẽ gọi đồng trũng ấy là đồng trũng của đảng Gót.
12Шапте лунь ый ва ынгропа каса луй Исраел, ка сэ курэцяскэ цара.
12Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ phải mất bảy tháng để chôn chúng nó, hầu cho làm sạch trong đất.
13Тот попорул цэрий ый ва ынгропа ши и се ва дуче вестя ын зиуа кынд вой фи прослэвит», зиче Домнул Думнезеу.
13Hết thảy dân cư trong đất sẽ chôn chúng nó, và ấy sẽ là một ngày danh tiếng cho dân, là ngày mà ta sẽ được vinh hiển, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14«Апой, вор алеӂе ниште оамень каре вор кутреера неынчетат цара ши каре вор ынгропа трупуриле рэмасе пе фаца пэмынтулуй, ка сэ курэцяскэ цара; дупэ шапте лунь, вор ынчепе сэ черчетезе.
14Chúng nó sẽ cắt những người hằng đi tuần trong đất, và với những người đó sẽ có người chôn những thây còn lại trên mặt đất để làm cho sạch; qua khỏi bảy tháng, họ sẽ đi tìm kiếm.
15Чей че вор стрэбате цара о вор кутреера ши, кынд унул дин ей ва ведя оаселе унуй ом, ва пуне ун семн лынгэ ел пынэ ыл вор ынгропа гропарий ын Валя мулцимий луй Гог.
15Vậy nếu họ đi tuần trong đất, thấy những xương người ta, thì dựng tiêu chí một bên, cho đến chừng nào những kẻ chôn đã chôn những xương ấy trong đồng trũng của đảng Gót.
16Тот аколо ва май фи ши о четате нумитэ Хамона. Аша вор курэци цара.»’
16Cũng sẽ có một thành được gọi tên là Đảng. Aáy người ta sẽ làm sạch trong đất như vậy.
17Фиул омулуй, аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‘Спуне пэсэрилор де орьче сой ши тутурор фярелор кымпулуй: «Адунаци-вэ ши вениць! Стрынӂеци-вэ дин тоате пэрциле пентру жертфа Мя пе каре о жунгий пентру вой; жертфэ маре есте пе мунций луй Исраел! Мынкаць карне ши бець сынӂе,
17Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói cùng cả loài chim và hết thảy các loài thú đồng rằng: Hãy nhóm lại, hãy từ bốn phương đến vì một của lễ mà ta dọn cho bay, tức là một của lễ lớn trên các núi Y-sơ-ra-ên, để bay được ăn thịt và uống huyết.
18мынкаць карня витежилор ши бець сынӂеле воевозилор пэмынтулуй, сынӂе де бербечь, де мей, де цапь, де таурь ынгрэшаць дин Басан!
18Bay sẽ ăn thịt của người mạnh bạo, uống huyết của các quan trưởng trong thiên hạ, những chiên đực, chiên con, dê đực, bò đực mập của Ba-san.
19Мынкаць грэсиме пынэ вэ вець сэтура ши бець сынӂе пынэ вэ вець ымбэта дин жертфеле Меле пе каре ле вой ынжунгия пентру вой!
19Bay sẽ ăn mỡ cho no, uống huyết cho say, trong hi sinh mà ta giết cho bay.
20Сэтураци-вэ ла маса Мя де карня каилор ши а кэлэрецилор, де карня витежилор ши а тутурор оаменилор де рэзбой», зиче Домнул Думнезеу.
20Nơi bàn ta, bay sẽ ăn no những ngựa và xe trân, những người mạnh bạo, và mọi lính chiến, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
21«Ымь вой арэта слава ынтре нямурь, ши тоате нямуриле вор ведя жудекэциле пе каре ле вой фаче ши педепселе ку каре ый ва лови мына Мя.
21Ta sẽ tỏ sự vinh hiển ta ra trong các nước; hết thảy các dân tộc sẽ thấy sự đoán xét ta làm ra, và tay ta đặt trên chúng nó.
22Чей дин каса луй Исраел вор шти кэ Еу сунт Домнул Думнезеул лор, дин зиуа ачея ши де атунч ынаинте.
22Từ ngày đó về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình.
23Ши нямуриле вор куноаште кэ, дин причина нелеӂюирилор ей, а фост дусэ каса луй Исраел ын робие, дин причина фэрэделеӂилор ей сэвыршите де еа ымпотрива Мя; де ачея ле-ам аскунс Фаца Мя ши й-ам дат ын мыниле врэжмашилор лор, ка сэ пярэ тоць учишь де сабие.
23Bấy giờ các dân tộc sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên đã bị đem đi làm phu tù vì cớ tội lỗi nó, vì cớ nó đã phạm tội nghịch cùng ta. Aáy vì vậy mà ta giấu mặt ta khỏi chúng nó, mà ta đã phó chúng nó trong tay những kẻ nghịch thù, và chúng nó chết hết thảy bởi gươm.
24Ле-ам фэкут дупэ некурэцииле лор ши дупэ фэрэделеӂиле лор ши ле-ам аскунс Фаца Мя.»’
24Ta đã đãi chúng nó như vậy, vì cớ sự ô uế và tội ác chúng nó, và ta đã che mặt khỏi chúng nó.
25Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‘Акум вой адуче ынапой пе принший де рэзбой ай луй Иаков, вой авя милэ де тоатэ каса луй Исраел ши вой фи ӂелос де Нумеле Меу чел сфынт.
25Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nay ta sẽ đem những kẻ phu tù của Gia-cốp trở về; ta sẽ thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên, và vì danh thánh ta mà nổi ghen.
26Атунч ышь вор уйта окара ши тоате фэрэделеӂиле пе каре ле-ау сэвыршит ымпотрива Мя кынд локуяу лиништиць ын цара лор ши кынд ну-й тулбура нимень.
26Chúng nó sẽ mang xấu hổ và mắc tội lỗi về mọi tội lỗi mà chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, khi chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, không lo sợ ai hết.
27Кынд ый вой адуче ынапой динтре попоаре ши ый вой стрынӂе дин цара врэжмашилор лор, вой фи сфинцит де ей ынаинтя мултор нямурь.
27Là khi ta sẽ đem chúng nó về từ giữa các dân và thâu lại khỏi các đất của kẻ thù chúng nó, thì ta sẽ được tỏ ra thánh bởi chúng nó ở trước mắt nhiều nước.
28Ши вор шти кэ Еу сунт Домнул Думнезеул лор, каре-й лэсасем сэ фие луаць приншь де рэзбой ынтре нямурь ши каре-й стрынг ярэшь ын цара лор; ну вой май лэса пе ничунул дин ей аколо
28Chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình, là khi ta đã đày chúng nó làm phu tù giữa các nước rồi, và đã thâu chúng nó lại đến đất của mình, chẳng để sót một kẻ nào ở đó.
29ши ну ле вой май аскунде Фаца Мя, кэч вой турна Духул Меу пентру каса луй Исраел’, зиче Домнул Думнезеу.”
29Ta sẽ không che mặt khỏi chúng nó nữa, vì ta sẽ đổ Thần ta trên nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.