Езекиел
Chapter 37
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 37

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мына Домнулуй а венит песте мине ши м-а луат ын Духул Домнулуй ши м-а пус ын мижлокул уней вэй плине де оасе.
1Tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; Ngài dắt ta ra trong Thần Đức Giê-hô-va, và đặt ta giữa trũng; nó đầy những hài cốt.
2М-а фэкут сэ трек пе лынгэ еле, де жур ымпрежур, ши ятэ кэ ерау фоарте мулте пе фаца вэий ши ерау ускате де тот.
2Đoạn Ngài khiến ta đi vòng quanh những hài cốt ấy; nầy, có nhiều lắm trên đồng trũng đó, và đều là khô lắm.
3Ел мь-а зис: „Фиул омулуй, вор путя оаре оаселе ачестя сэ ынвие?” Еу ам рэспунс: „Доамне Думнезеуле, Ту штий лукрул ачеста!”
3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy có thể sống chăng? Ta thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, chính Chúa biết điều đó!
4Ел мь-а зис: „Пророчеште деспре оаселе ачестя ши спуне-ле: ‘Оасе ускате, аскултаць кувынтул Домнулуй!
4Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói tiên tri về hài cốt ấy, và bảo chúng nó rằng: Hỡi hài cốt khô, khá nghe lời Đức Giê-hô-va.
5Аша ворбеште Домнул Думнезеу кэтре оаселе ачестя: «Ятэ кэ вой фаче сэ интре ын вой ун дух ши вець ынвия!
5Chúa Giê-hô-va phán cùng những hài cốt ấy rằng: Nầy, ta sẽ phú hơi thở vào trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống.
6Вэ вой да вине, вой фаче сэ кряскэ пе вой карне, вэ вой акопери ку пеле, вой пуне дух ын вой ши вець ынвия. Ши вець шти кэ Еу сунт Домнул.»’”
6Ta sẽ đặt gân vào trong các ngươi, sẽ khiến thịt mọc lên trên các ngươi, và che các ngươi bằng da. Ta sẽ phú hơi thở trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống; rồi các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
7Ам пророчит кум ми се порунчисе. Ши, пе кынд пророчям, с-а фэкут ун вует ши ятэ кэ с-а фэкут о мишкаре, ши оаселе с-ау апропият унеле де алтеле!
7Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta; ta đang nói tiên tri, thì có tiếng, và nầy, có động đất: những xương nhóm lại hiệp với nhau.
8М-ам уйтат ши ятэ кэ ле-ау венит вине, карня а крескут ши ле-а акоперит пеля пе дясупра, дар ну ера ынкэ дух ын еле.
8Ta nhìn xem, thấy những gân và thịt sanh ra trên những xương ấy; có da bọc lấy, nhưng không có hơi thở ở trong.
9Ел мь-а зис: „Пророчеште ши ворбеште духулуй! Пророчеште, фиул омулуй, ши зи духулуй: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Духуле, вино дин челе патру вынтурь, суфлэ песте морций ачештя, ка сэ ынвие!»’”
9Bấy giờ Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng gió; hãy nói tiên tri và bảo gió rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi hơi thở, khá đến từ gió bốn phương, thở trên những người bị giết, hầu cho chúng nó sống.
10Ам пророчит кум ми се порунчисе. Ши а интрат духул ын ей ши ау ынвият ши ау стат пе пичоаре: ера о оасте маре, фоарте маре ла нумэр.
10Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta, và hơi thở vào trong chúng nó; chúng nó sống, và đứng dậy trên chân mình, hiệp lại thành một đội quân rất lớn.
11Ел мь-а зис: „Фиул омулуй, оаселе ачестя сунт тоатэ каса луй Исраел. Ятэ кэ ей зик: ‘Ни с-ау ускат оаселе, ни с-а дус нэдеждя; сунтем пердуць!’
11Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy, ấy là cả nhà Y-sơ-ra-ên. Nầy, chúng nó nói rằng: Xương chúng ta đã khô, lòng trông cậy chúng ta đã mất, chúng ta đã tuyệt diệt cả!
12Де ачея, пророчеште ши спуне-ле: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ, вэ вой дескиде морминтеле, вэ вой скоате дин морминтеле воастре, попорул Меу, ши вэ вой адуче ярэшь ын цара луй Исраел.
12Vậy, hãy nói tiên tri, và bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi dân ta, nầy, ta sẽ mở mồ mả các ngươi, làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả, và ta sẽ đem các ngươi về trong đất của Y-sơ-ra-ên.
13Ши вець шти кэ Еу сунт Домнул кынд вэ вой дескиде морминтеле ши вэ вой скоате дин морминтеле воастре, попорул Меу!
13Hỡi dân ta, các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã mở mồ mả các ngươi, và làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả.
14Вой пуне Духул Меу ын вой ши вець трэи; вэ вой ашеза ярэшь ын цара воастрэ ши вець шти кэ Еу, Домнул, ам ворбит ши ам фэкут», зиче Домнул.’”
14Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ lại lập các ngươi trong đất riêng của các ngươi; rồi các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, sau khi hứa lời ấy thì đã làm thành, Đức Giê-hô-va phán vậy.
15Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
15Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
16„Фиул омулуй, я о букатэ де лемн ши скрие пе еа: ‘Пентру Иуда ши пентру копиий луй Исраел, каре сунт товарэший луй.’ Я апой о алтэ букатэ де лемн ши скрие пе еа: ‘Пентру Иосиф, лемнул луй Ефраим, ши пентру тоатэ каса луй Исраел, каре есте товарэша луй.’
16Hỡi con người, hãy lấy một cây gậy và viết ở trên rằng: Cho Giu-đa, và cho con cái Y-sơ-ra-ên là bạn người. Hãy lấy một cây gậy khác và viết ở trên rằng: Cho Giô-sép, ấy là cây gậy của Eùp-ra-im, và của cả nhà Y-sơ-ra-ên là bạn người.
17Дупэ ачея, ымпреунэ-ле уна ку алта ынтр-о сингурэ букатэ, аша ынкыт сэ фие уна ын мына та.
17Hãy để gậy nầy với gậy kia hiệp làm một, đặng làm thành một cây trong tay ngươi.
18Ши, кынд ыць вор зиче копиий попорулуй тэу: ‘Ну врей сэ не лэмурешть че ынсямнэ лукрул ачеста?’,
18Khi các con cái dân ngươi sẽ hỏi ngươi mà rằng: Vậy xin cắt nghĩa cho chúng tôi điều đó là gì:
19сэ ле рэспунзь: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ кэ вой луа тоягул де лемн ал луй Иосиф, каре есте ын мына луй Ефраим, ши ал семинциилор луй Исраел, каре-й сунт товарэше, ле вой уни ку тоягул луй Иуда ши вой фаче ун сингур лемн, аша кэ вор фи уна ын мына Мя.»’
19thì ngươi khá trả lời rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ lấy gậy của Giô-sép và của các chi phái Y-sơ-ra-ên là bạn người, là gậy ở trong tay Eùp-ra-im. Ta sẽ hiệp lại với gậy của Giu-đa đặng làm nên chỉ một gậy mà thôi, và hai cái sẽ cùng hiệp làm một trong tay ta.
20Тоеӂеле де лемн пе каре вей скрие сэ ле ций астфел ын мына та, суб окий лор.
20Ngươi khá cầm những gậy mà ngươi đã viết chữ ở trên, hiệp lại trong tay ngươi cho chúng nó thấy,
21Ши сэ ле спуй: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ, вой луа пе копиий луй Исраел дин мижлокул нямурилор ла каре с-ау дус, ый вой стрынӂе дин тоате пэрциле ши-й вой адуче ынапой ын цара лор.
21và nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ kéo con cái Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa các nước mà trong các nước ấy chúng nó đã đi. Ta sẽ nhóm chúng nó lại từ bốn phương, và đem chúng nó về trong đất riêng của chúng nó.
22Вой фаче дин ей ун сингур ням ын царэ, пе мунций луй Исраел; тоць вор авя ун сингур ымпэрат ши ну вор май фи доуэ нямурь, нич ну вор май фи ымпэрциць ын доуэ ымпэрэций.
22Ta sẽ hiệp chúng nó lại làm chỉ một dân tộc trong đất ấy, ở trên núi của Y-sơ-ra-ên. Chỉ một vua sẽ cai trị chúng nó hết thảy. Chúng nó sẽ không thành ra hai dân tộc, và không chia ra hai nước nữa.
23Нич ну се вор май спурка прин идолий лор, ку урычуниле лор ши ку тоате фэрэделеӂиле лор. Ый вой скоате дин тоате абатериле ку каре ау пэкэтуит ши-й вой курэци; ей вор фи попорул Меу ши Еу вой фи Думнезеул лор.
23Chúng nó sẽ không tự làm ô uế nữa bởi thần tượng chúng nó, hoặc bởi những vật đáng ghét, hoặc bởi mọi sự phạm tội của mình. Ta sẽ giải cứu chúng nó khỏi mọi nơi ở mà chúng nó đã phạm tội. Ta sẽ làm sạch chúng nó, vậy thì chúng nó sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.
24Робул Меу Давид ва фи ымпэрат песте ей ши тоць вор авя ун сингур пэстор. Вор урма порунчиле Меле, вор пэзи леӂиле меле ши ле вор ымплини.
24Tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn giữ các luật lệ của ta và làm theo.
25Вор локуи ярэшь ын цара пе каре ам дат-о робулуй Меу Иаков ши пе каре ау локуит-о ши пэринций воштри. Да, вор локуи ын еа ей, копиий лор ши копиий копиилор лор пе вечие ши Робул Меу Давид ва фи воеводул лор ын вечь.
25Chúng nó sẽ ở đất mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp, và là đất tổ phụ con người đã ở. Chúng nó, con cái chúng nó, và con cái của con cái chúng nó sẽ ở đó cho đến đời đời; tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua chúng nó mãi mãi.
26Вой ынкея ку ей ун легэмынт де паче, каре ва фи ун легэмынт вешник ку ей; ый вой сэди ши-й вой ынмулци ши вой пуне Локашул Меу чел Сфынт ын мижлокул лор пентру тотдяуна.
26Vả, ta sẽ lập với chúng nó một giao ước hòa bình; ấy sẽ là một giao ước đời đời giữa chúng nó với ta. Ta sẽ lập chúng nó và làm cho đông đúc. Ta sẽ đặt nơi thánh ta giữa chúng nó đời đời.
27Локуинца Мя ва фи ынтре ей; Еу вой фи Думнезеул лор ши ей вор фи попорул Меу.
27Đền tạm ta sẽ ở giữa chúng nó; ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, chúng nó sẽ làm dân ta.
28Ши нямуриле вор шти кэ Еу сунт Домнул, каре сфинцеште пе Исраел, кынд Локашул Меу чел Сфынт ва фи пентру тотдяуна ын мижлокул лор.»’”
28Bấy giờ các nước sẽ biết ta, là Đức Giê-hô-va, biệt Y-sơ-ra-ên ra thánh, vì nơi thánh ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.