Езекиел 34
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2„Фиул омулуй, пророчеште ымпотрива пэсторилор суфлетешть ай луй Исраел! Пророчеште ши спуне-ле лор, пэсторилор: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Вай де пэсторий луй Исраел, каре се паск пе ей ыншишь! Ну требуе пэсторий сэ паскэ турма?
2Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng những kẻ chăn của Y-sơ-ra-ên; hãy nói tiên tri, và bảo những kẻ chăn ấy rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khốn nạn cho kẻ chăn của Y-sơ-ra-ên, là kẻ chỉ nuôi mình! Há chẳng phải những kẻ chăn nên cho bầy chiên ăn sao?
3Вой мынкаць грэсимя, вэ ымбрэкаць ку лына, тэяць че е грас, дар ну паштець оиле.
3Các ngươi ăn mỡ, mặc lông chiên, giết những con chiên mập, mà các ngươi không cho bầy chiên ăn!
4Ну ынтэриць пе челе слабе, ну виндекаць пе чя болнавэ, ну легаць пе чя рэнитэ, н-адучець ынапой пе чя рэтэчитэ, ну кэутаць пе чя пердутэ, чи ле стэпыниць ку асуприре ши ку асприме!
4Các ngươi chẳng làm cho những con chiên mắc bịnh nên mạnh, chẳng chữa lành những con đau, chẳng rịt thuốc những con bị thương; chẳng đem những con bị đuổi về, chẳng tìm những con bị lạc mất; song các ngươi lại lấy sự độc dữ gay gắt mà cai trị chúng nó.
5Астфел, еле с-ау рисипит, пентру кэ н-авяу пэстор; ау ажунс прада тутурор фярелор кымпулуй ши с-ау рисипит.
5Vì không có kẻ chăn thì chúng nó tan lạc; đã tan lạc thì chúng nó trở nên mồi cho hết thảy loài thú ngoài đồng.
6Турма Мя рэтэчеште пе тоць мунций ши пе тоате дялуриле ыналте; оиле Меле сунт рисипите пе тоатэ фаца цэрий ши нимень ну ынгрижеште де еле, нич ну ле каутэ!»
6Những chiên ta đi lạc trên mọi núi và mọi đồi cao; những chiên ta tan tác trên cả mặt đất, chẳng có ai kiếm, chẳng có ai tìm.
7Де ачея, пэсторилор, аскултаць кувынтул Домнулуй:
7Vậy nên, hỡi kẻ chăn, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va:
8«Пе вяца Мя», зиче Домнул Думнезеу, «пентру кэ оиле Меле ау ажунс де жаф ши сунт прада тутурор фярелор кымпулуй дин липсэ де пэстор, пентру кэ пэсторий Мей н-ау ничо грижэ де оиле Меле, чи се пэштяу нумай пе ей ыншишь, ши ну пэштяу оиле Меле,
8Chúa Giê-hô-va phán rằng: Thật như ta hằng sống, vì tại không có kẻ chăn, nên những chiên ta đã làm mồi, và đã trở nên đồ ăn của mọi loài thú ngoài đồng, những kẻ chăn của ta cũng không tìm kiếm chiên ta, nhưng chúng nó chỉ nuôi mình mà không chăn nuôi chiên ta,
9де ачея, пэсторилор, аскултаць кувынтул Домнулуй!
9vì cớ đó, hỡi kẻ chăn, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va:
10Аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‹Ятэ, ам неказ пе пэсторь! Ымь вой луа ынапой оиле дин мыниле лор, ну-й вой май лэса сэ-Мь паскэ оиле ши ну се вор май паште нич пе ей ыншишь; кэч Ымь вой избэви оиле дин гура лор ши ну ле вор май служи ка хранэ!›»
10Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta nghịch cùng những kẻ chăn đó; ta sẽ đòi lại chiên của ta nơi tay chúng nó; ta không để cho chúng nó chăn chiên của ta nữa, và chúng nó cũng không thể tự chăn nuôi lấy mình nữa; nhưng ta sẽ móc chiên ta ra khỏi miệng chúng nó, hầu cho chiên không làm đồ ăn cho chúng nó.
11Кэч аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ, Мэ вой ынгрижи Еу Ынсумь де оиле Меле ши ле вой черчета!
11Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, chính ta, tức là ta, sẽ kiếm chiên ta, ta sẽ tìm nó ra.
12Кум ышь черчетязэ ун пэстор турма кынд есте ын мижлокул оилор сале ымпрэштияте, аша Ымь вой черчета Еу оиле ши ле вой стрынӂе дин тоате локуриле пе унде ау фост рисипите ын зиуа плинэ де норь ши негурэ.
12Ví như kẻ chăn tìm bầy mình ra, trong ngày mà nó ở giữa những chiên mình bị tan lạc, thì ta cũng sẽ tìm chiên ta ra như vậy: ta sẽ cứu chúng nó ra khỏi mọi nơi mà chúng nó đã bị tan lạc trong ngày mây mù tăm tối.
13Ле вой скоате динтре попоаре, ле вой стрынӂе дин фелурите цэрь ши ле вой адуче ынапой ын цара лор; ле вой паште пе мунций луй Исраел, де-а лунгул рыурилор ши ын тоате локуриле локуите але цэрий.
13Ta sẽ đem chúng nó ra khỏi giữa các dân; ta sẽ nhóm chúng nó lại từ các nước, và đem chúng nó về trong đất riêng chúng nó. Ta sẽ chăn chúng nó trên các núi của Y-sơ-ra-ên, kề khe nước, và trong mọi nơi có dân cư trong nước.
14Ле вой паште пе о пэшуне бунэ ши стына лор ва фи пе мунций чей ыналць ай луй Исраел; аколо се вор одихни ынтр-ун стаул плэкут ши вор авя пэшунь грасе пе мунций луй Исраел.
14Ta sẽ chăn chúng nó trong những đồng cỏ tốt, và chuồng chúng nó sẽ ở trên các núi nơi đất cao của Y-sơ-ra-ên; ở đó chúng nó sẽ nghỉ trong chuồng tử tế, và ăn cỏ trong đồng cỏ màu mỡ, tức là trên các núi của Y-sơ-ra-ên.
15Еу Ынсумь Ымь вой паште оиле, Еу ле вой дуче ла одихнэ», зиче Домнул Думнезеу.
15Aáy chính ta sẽ chăn chiên ta và cho chúng nó nằm nghỉ, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16«Вой кэута пе чя пердутэ, вой адуче ынапой пе чя рэтэчитэ, вой лега пе чя рэнитэ ши вой ынтэри пе чя слабэ. Дар вой пэзи пе челе грасе ши плине де влагэ: вряу сэ ле паск кум се каде.»
16Ta sẽ tìm con nào đã mất, dắt về con nào đã bị đuổi, rịt thuốc cho con nào bị gãy, và làm cho con nào đau được mạnh. Nhưng ta sẽ hủy diệt những con mập và mạnh. Ta sẽ dùng sự công bình mà chăn chúng nó.
17Ши вой, оиле Меле, аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ, вой жудека ынтре оае ши оае, ынтре бербечь ши цапь.
17Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Còn như bay, hỡi bầy chiên ta, nầy, ta xét đoán giữa chiên và chiên, giữa chiên đực và dê đực.
18Есте пря пуцин пентру вой кэ паштець ын пэшуня чя бунэ, де май кэлкаць ын пичоаре ши чялалтэ парте а пэшуний воастре? Кэ бець о апэ лимпеде, де май тулбураць ши пе чялалтэ ку пичоареле?
18Bay ăn trong vườn cỏ xinh tốt, mà lại lấy chân giày đạp những cỏ còn lại; đã uống những nước trong, lại lấy chân vậy đục nước còn thừa; bay há chẳng coi sự đó là việc nhỏ mọn sao?
19Ши оиле Меле требуе апой сэ паскэ че аць кэлкат вой ку пичоареле воастре ши сэ бя че аць тулбурат вой ку пичоареле воастре!»
19Còn những chiên ta thì phải ăn cỏ chân bay đã giày đạp, và uống nước chân bay đã vấy đục!
20Де ачея, аша ле ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ кэ вой жудека ынтре оая грасэ ши оая слабэ.
20Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta, chính ta, sẽ xét đoán giữa những chiên mập và chiên gầy.
21Пентру кэ аць избит ку коаста ши ку умэрул ши аць ымпунс ку коарнеле воастре тоате оиле слабе пынэ ле-аць изгонит,
21Vì bay lấy hông lấy vai mà xốc, lấy sừng mà vích mọi chiên con có bịnh, cho đến chừng bay đã làm tan lạc chúng nó ra ngoài,
22вой вени ын ажуторул оилор Меле, ка сэ ну май фие де жаф, ши вой жудека ынтре оае ши оае.
22nên ta sẽ đến cứu bầy chiên ta, chúng nó sẽ không làm mồi nữa, và ta sẽ xét đoán giữa chiên và chiên.
23Вой пуне песте еле ун сингур пэстор, каре ле ва паште, ши ануме пе Робул Меу Давид; Ел ле ва паште, Ел ва фи пэсторул лор.
23Ta sẽ lập trên chúng nó chỉ một kẻ chăn, người sẽ chăn chúng nó, tức là Đa-vít, tôi tớ ta. Aáy là người sẽ chăn chúng nó, người sẽ làm kẻ chăn chúng nó.
24Еу, Домнул, вой фи Думнезеул лор, ши Робул Меу Давид ва фи воевод ын мижлокул лор. Еу, Домнул, ам ворбит!
24Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, còn Đa-vít, tôi tớ ta, sẽ làm vua giữa chúng nó. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán vậy.
25Вой ынкея ку еле ун легэмынт де паче ши вой ындепэрта дин царэ тоате фяреле сэлбатиче; еле вор локуи ын линиште ын пустиу ши вор путя дорми ын мижлокул пэдурилор.
25Bấy giờ ta sẽ kết với chiên ta một giao ước hòa bình. Ta sẽ làm cho những thú dữ trong đất dứt đi, đặng dân ta có thể ở yên ổn trong đồng vắng và ngủ trong rừng.
26Ле вой фаче, пе еле ши ымпрежуримиле дялулуй Меу, о причинэ де бинекувынтаре; ле вой тримите плоае ла време, ши ачаста ва фи о плоае бинекувынтатэ!
26Ta sẽ làm cho chúng nó với các miền chung quanh đồi ta nên nguồn phước. Ta sẽ khiến mưa sa nơi mùa thuận tiện, ấy sẽ là cơn mưa của phước lành.
27Помул де пе кымп ышь ва да родул ши пэмынтул ышь ва да роаделе. Еле вор фи лиништите ын цара лор ши вор шти кэ Еу сунт Домнул кынд вой рупе легэтуриле жугулуй лор ши кынд ле вой избэви дин мына челор че ле асупреск.
27Cây ngoài đồng sẽ ra trái, và đất sẽ sanh hoa lợi. Chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, và sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã bẻ gãy những đòn của ách chúng nó, và đã giải cứu chúng nó ra khỏi tay những kẻ bắt chúng nó phục dịch.
28Ну вор май фи де жаф ынтре нямурь, ну ле вор мынка фяреле дин царэ, чи вор локуи ын линиште ши ну ле ва май тулбура нимень.
28Chúng nó sẽ chẳng làm mồi của các dân ngoại nữa; những loài thú của đất sẽ chẳng nuốt chúng nó nữa; chúng nó sẽ ở yên ổn, chẳng ai làm cho sợ hãi.
29Ле вой пуне ун рэсад кэруя и се ва дуче файма; ну вор май фи мистуите де фоаме ын царэ ши ну вор май пурта окара нямурилор.
29Ta sẽ sắm vườn có danh tiếng cho chúng nó, chúng nó sẽ không chết đói trong đất mình nữa, và cũng không còn chịu sự hổ nhuốc của các nước nữa.
30Ши вор шти астфел кэ Еу, Домнул Думнезеул лор, сунт ку еле ши кэ еле сунт попорул Меу, еле, каса луй Исраел», зиче Домнул Думнезеу.’
30Chúng nó sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng nó, ở cùng chúng nó, và biết nhà Y-sơ-ra-ên chúng nó là dân ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
31Вой сунтець оиле Меле, оиле пэшуний Меле, ши Еу сунт Думнезеул востру”, зиче Домнул Думнезеу.
31Bay là chiên của ta, là chiên của đồng cỏ ta; bay là loài người, và ta là Đức Chúa Trời bay, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.