Езекиел 29
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын анул ал зечеля, ын зиуа а доуэспрезечя а луний а зечя, кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Năm thứ mười, tháng mười, ngày mười hai, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2„Фиул омулуй, ынтоарче-те ку фаца спре Фараон, ымпэратул Еӂиптулуй, ши пророчеште ымпотрива луй ши ымпотрива ынтрегулуй Еӂипт!
2Hỡi con người, hãy xây mặt nghịch cùng Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, mà nói tiên tri nghịch cùng người và cùng cả Ê-díp-tô nữa.
3Ворбеште ши спуне: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ кэ ам неказ пе тине, Фараоане, ымпэратул Еӂиптулуй, крокодил маре, каре те кулчь ын мижлокул рыурилор тале ши зичь: ‹Рыул меу, Нилул, есте ал меу, еу л-ам фэкут!›
3Hãy nói mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, nầy, ta nghịch cùng ngươi, ngươi là con vật quái gở nằm giữa các sông mình, mà rằng: Sông của ta thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên cho ta.
4Ыць вой пуне ынсэ ун кырлиг ын фэлчь, вой липи пештий рыурилор тале де солзий тэй ши те вой скоате дин мижлокул рыурилор тале ку тоць пештий каре се афлэ ын еле ши каре се вор липи де солзий тэй.
4ã, ta sẽ đặt những móc trong hai hàm ngươi, và khiến những cá trong các sông ngươi đều dính nơi vảy ngươi. Ta sẽ kéo ngươi lên khỏi giữa các sông ngươi, ngươi và những cá trong các sông ngươi đã dính nơi vảy ngươi nữa.
5Те вой арунка ын пустиу, пе тине ши пе тоць пештий дин рыуриле тале. Вей кэдя пе фаца огоарелор, ну вей фи ридикат, нич ынгропат, чи те вой да де мынкаре фярелор пэмынтулуй ши пэсэрилор черулуй.
5Ta sẽ quăng ngươi vào đồng vắng, ngươi và những cá của các sông ngươi. Ngươi sẽ ngã xuống trên mặt đồng ruộng; sẽ chẳng được lượm lại, cũng chẳng được thâu lại. Ta đã phó ngươi làm đồ ăn cho loài thú dưới đất và loài chim trên trời.
6Ши тоць локуиторий Еӂиптулуй вор шти кэ Еу сунт Домнул, пентру кэ ау фост о проптя де трестие пентру каса луй Исраел.
6Bấy giờ hết thảy dân cư Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì chúng nó đã nên cây gậy bằng sậy cho nhà Y-sơ-ra-ên.
7Кынд ау пус мына пе тине, те-ай рупт ши ле-ай стрэпунс тот умэрул; кынд с-ау проптит де тине, те-ай сфэрымат ши ле-ай скрынтит шолдуриле.»
7Khi chúng nó cầm lấy ngươi bởi tay, thì ngươi tự gãy, và làm xây xác chúng nó cả vai; khi chúng nó nương dựa trên ngươi, thì ngươi tự giập ra, và làm cho lưng chúng nó xiêu tó.
8Де ачея аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Ятэ, вой адуче сабия ымпотрива та ши вой нимичи ку десэвыршире дин мижлокул тэу оамений ши вителе.
8Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem gươm đến trên ngươi, và sẽ dứt khỏi ngươi cả người và loài thú.
9Цара Еӂиптулуй ва ажунӂе о пустиетате ши ун пустиу ши вор шти кэ Еу сунт Домнул, пентру кэ а зис: ‹Нилул есте ал меу, еу л-ам фэкут!›
9Đất Ê-díp-tô sẽ trở nên nơi hoang vu vắng vẻ; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Vì Pha-ra-ôn có nói rằng: Sông thuộc về ta, ấy là ta đã làm nên;
10Де ачея, ятэ кэ ам неказ пе тине ши пе рыуриле тале ши вой префаче цара Еӂиптулуй ынтр-ун пустиу ши ынтр-о пустиетате, де ла Мигдол пынэ ла Сиена ши пынэ ла хотареле Етиопией.
10cho nên, nầy, ta nghịch cùng ngươi và các sông ngươi, và sẽ khiến đất Ê-díp-tô thành ra đồng vắng hoang vu, từ tháp Sy-e-nê cho đến bờ cõi Ê-thi-ô-bi.
11Нич пичор де ом ну ва трече прин еа, нич пичор де витэ ну ва трече прин еа ши ва рэмыне патрузечь де ань фэрэ сэ фие локуитэ.
11Chẳng có bàn chân người sẽ đi qua nó, cũng chẳng có bàn chân thú vật đi qua nó, cũng chẳng có dân cư ở đó nữa trong bốn mươi năm.
12Вой префаче цара Еӂиптулуй ынтр-о пустиетате ын мижлокул алтор цэрь пустиите, ши четэциле ей вор фи пустий ынтре алте четэць пустий тимп де патрузечь де ань. Яр пе еӂиптень ый вой рисипи принтре нямурь ши-й вой ымпрэштия ын фелурите цэрь.»
12Ta sẽ khiến Ê-díp-tô làm một đất hoang vu ở giữa các nước nào hoang vu, và các thành nó ở giữa các thành tàn phá sẽ hoang vu trong bốn mươi năm. Ta sẽ làm tan tác dân Ê-díp-tô trong các dân, và rải chúng nó ra trong các nước.
13Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Дупэ патрузечь де ань, вой стрынӂе пе еӂиптень дин мижлокул попоарелор ынтре каре ый вой рисипи.
13Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mãn bốn mươi năm, ta sẽ nhóm dân Ê-díp-tô lại từ giữa các dân mà trong đó chúng nó đã bị tan tác.
14Вой адуче ынапой пе принший де рэзбой ай Еӂиптулуй, ый вой адуче ынапой ын цара Патрос, ын цара лор де баштинэ, ши вор алкэтуи аколо о ымпэрэцие слабэ.
14Ta sẽ làm cho những phu tù Ê-díp-tô trở về, và đem chúng nó về trong đất Pha-trốt, là đất quê quán của chúng nó, nhưng chúng nó chỉ lập nên một nước yếu hèn.
15Да, ва фи чя май неынсемнатэ динтре ымпэрэций ши ну се ва май ынэлца песте нямурь; ый вой ымпуцина, ка сэ ну стэпыняскэ песте нямурь.
15Nước Ê-díp-tô sẽ là một nước yếu hèn hơn hết các nước, và sẽ không dấy lên trên các nước nữa; ta sẽ khiến chúng nó kém đi, hầu cho chúng nó không cai trị các nước nữa.
16Ымпэрэция ачаста ну ва май фи пентру каса луй Исраел о причинэ де ынкредере, чи ый ва адуче аминте де нелеӂюиря ей, кынд се ынторчя спре ей. Ши вор шти кэ Еу сунт Домнул Думнезеу.»’”
16Nước ấy sẽ không còn làm sự nhờ cậy cho nhà Y-sơ-ra-ên; khi nhà Y-sơ-ra-ên trông xem chúng nó thì sẽ nhắc lại sự gian ác; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Chúa Giê-hô-va.
17Ын ал доуэзечь ши шаптеля ан, ын зиуа ынтый а луний ынтый, кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
17Năm thứ hai mươi bảy, ngày mồng một tháng giêng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
18„Фиул омулуй, Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй, шь-а пус оастя сэ факэ о службэ гря ымпотрива Тирулуй. Тоате капетеле ау ажунс плешуве, тоць умерий сунт жупуиць ши н-а луат де ла Тир ничо платэ, нич ел, нич оастя луй, пентру служба пе каре а фэкут-о ымпотрива луй.
18Hỡi con người, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã gán cho đạo binh mình những việc rất nặng nhọc nghịch cùng Ty-rơ; mọi đầu đều đã trở nên trọc, mọi vai đều đã bị mòn; mà vua ấy chưa được tiền công nào của thành Ty-rơ, hoặc cho mình, hoặc cho đạo binh mình, để bù lại công khó mình đã đánh thành ấy.
19Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‘Ятэ кэ дау луй Небукаднецар, ымпэратул Бабилонулуй, цара Еӂиптулуй; ел ый ва ридика богэцииле, о ва прэда ши о ва жефуи; ачаста ва фи плата оштий луй!
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó đất Ê-díp-tô cho Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn; người sẽ bắt lấy dân chúng, cất lấy của cướp và mồi nó; đó sẽ là tiền công của đạo binh người.
20Ка платэ пентру служба фэкутэ ымпотрива Тирулуй, ый дау цара Еӂиптулуй, кэч пентру Мине с-ау остенит, зиче Домнул Думнезеу.
20Ta đã phó đất Ê-díp-tô cho người để thưởng sự khó nhọc người đã chịu, vì chúng nó đã làm việc cho ta. Chúa Giê-hô-va phán vậy.
21Ын зиуа ачея, вой да тэрие касей луй Исраел ши-ць вой дескиде гура веселэ ын мижлокул лор; ши вор шти кэ Еу сунт Домнул.’”
21Trong ngày đó, ta sẽ khiến nhà Y-sơ-ra-ên nứt ra một cái sừng, và ta sẽ cho ngươi mở miệng giữa chúng nó; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.