Езекиел
Chapter 22
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиел 22

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
1Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
2„Ши ту, фиул омулуй, врей сэ жудечь? Врей сэ жудечь четатя сетоасэ де сынӂе? Пуне-й ынаинте тоате урычуниле ей!
2Hỡi con người, có phải ngươi sẽ đoán xét, có phải ngươi sẽ đoán xét thành huyết nầy chăng? thì hãy làm cho nó biết mọi sự gớm ghiếc của nó.
3Спуне: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Четате каре вершь сынӂе ын мижлокул тэу, ка сэ-ць винэ зиуа, ши каре-ць фачь идоль ка сэ те спурчь!
3Hãy nói cùng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Một thành đổ máu ở giữa nó, hầu cho k” nó đến, và làm ra thần tượng nghịch cùng mình để làm ô uế mình!
4Те-ай фэкут виноватэ дин причина сынӂелуй пе каре л-ай вэрсат ши те-ай спуркат прин идолий пе каре й-ай фэкут. Ць-ай апропият астфел зилеле ши ай ажунс ла капэтул анилор тэй! Де ачея те фак де окарэ принтре нямурь ши де батжокурэ принтре тоате цэриле.
4Bởi máu mầy đã đổ ra, mầy tự chuốc lấy tội, và bởi các thần tượng mà mầy đã làm thì mầy tự làm ô uế. Như vậy mầy đã làm cho những ngày mầy gần và những năm mầy đến. Vậy nên, ta đã lấy mầy làm sự hổ nhuốc cho các dân tộc, làm trò cười nhạo cho hết thảy các nước.
5Чей де апроапе ши чей де департе ышь вор бате жок де тине, кэч ешть веститэ ка спуркатэ ши плинэ де тулбурэрь!
5Những người ở gần và ở xa sẽ nhạo cười mầy, là thành nhơ danh và đầy loạn.
6Ятэ кэ, ын тине, тоць воевозий луй Исраел ышь ынтребуинцязэ путеря ка сэ версе сынӂе.
6Hãy xem: các quan trưởng Y-sơ-ra-ên ở trong mầy, ai nấy đều theo sức mình để làm đổ máu.
7Ын тине, татэл ши мама сунт диспрецуиць, стрэинул есте кинуит, орфанул ши вэдува сунт асуприць.
7Nơi mầy, người ta khinh cha mẹ; nơi mầy, người ta dùng sự bạo ngược đối với khách lạ; nơi mầy, người ta hiếp đáp kẻ mồ côi cùng người góa bụa.
8Ту Ымь несокотешть локашуриле Меле челе сфинте, Ымь спурчь Сабателе.
8Mầy khinh dể các vật thánh ta, và phạm các ngày sa-bát ta!
9Ын тине сунт бырфиторь, ка сэ версе сынӂе; ын тине се мэнынкэ жертфе идолешть пе мунць; ын мижлокул тэу се фак десфрынэрь.
9Nơi mầy, có những kẻ gièm chê gây nên sự đổ máu; nơi mầy, có kẻ làm tiệc trên các núi; giữa mầy, có kẻ phạm tội tà dâm.
10Ын мижлокул тэу се дескоперэ голичуня татэлуй; ын мижлокул тэу есте силитэ фемея ын тимпул некурэцией ей!
10Nơi mầy, có kẻ bày tỏ sự lõa lồ của cha ra; nơi mầy, có kẻ làm nhục đàn bà đang có kinh nguyệt.
11Ын мижлокул тэу фиекаре се дедэ ла урычунь ку неваста апроапелуй сэу, фиекаре се спуркэ прин аместекаре де сынӂе ку норэ-са, фиекаре нечинстеште пе сорэ-са, фийка татэлуй сэу.
11Nơi mầy, kẻ nầy phạm sự gớm ghiếc với vợ người lân cận mình; kẻ khác làm ô uế dâu mình; kẻ khác nữa thì hãm chị em mình, là con gái của cha mình.
12Ын тине се яу дарурь пентру вэрсаре де сынӂе. Ту ей добындэ ши камэтэ, жефуешть ку сила пе апроапеле тэу ши пе Мине Мэ уйць», зиче Домнул Думнезеу.
12Nơi mầy, người ta nhận của hối lộ đặng làm đổ máu; mầy đã lấy lời lãi và lấy thêm; mầy ức hiếp kẻ lân cận, lấy của không biết chán, và đã quên ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
13«Де ачея, ятэ кэ бат дин мынь дин причина лэкомией пе каре ай авут-о ши дин причина сынӂелуй вэрсат ын мижлокул тэу.
13Vả, ta đập tay vì sự trộm cướp mầy đã phạm, và vì máu đã bị đổ ra giữa mầy.
14Ыць ва суфери инима ши ыць вор фи мыниле дестул де тарь ын зилеле кынд вой лукра ымпотрива та? Еу, Домнул, ам ворбит ши вой ши лукра.
14Khi những ngày ta xử mầy sẽ đến, lòng mầy có chịu được, và tay mầy có sức chăng? Ta, Đức Giê-hô-va, đã nói ra thì sẽ làm trọn.
15Те вой рисипи принтре нямурь, те вой рэспынди ын фелурите цэрь ши ыць вой нимичи ку десэвыршире некурэция дин мижлокул тэу.
15Ta sẽ làm cho mầy tan tác giữa các dân tộc, chia rẽ ra trong các nước, và ta sẽ làm tiêu diệt sự ô uế khỏi giữa mầy.
16Вей фи спуркатэ астфел де тине ынсэць ынаинтя нямурилор ши вей шти кэ Еу сунт Домнул.»’”
16Bấy giờ chính mình mầy sẽ bị khinh dể trước mắt các dân tộc, và mầy sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
17Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
17Có lời Đức Giê-hô-va được phán cùng ta rằng:
18„Фиул омулуй, каса луй Исраел а ажунс пентру Мине ка ниште згурэ; тоць сунт арамэ, коситор, фер, плумб ын купторул де топит; ау ажунс ниште згурэ де арӂинт.
18Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên đã trở nên cho ta như là cáu cặn; hết thảy chúng nó chỉ là đồng, thiếc, sắt, chì trong lò, ấy là cáu cặn của bạc.
19Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: ‘Пентру кэ тоць аць ажунс ниште згурэ, ятэ кэ вэ вой стрынӂе ын мижлокул Иерусалимулуй.
19Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì các ngươi hết thảy đã trở nên cáu cặn, cho nên, nầy, ta sẽ nhóm các ngươi lại giữa Giê-ru-sa-lem.
20Кум се стрынг арӂинтул, арама, ферул, плумбул ши коситорул ын купторул де топит ши се суфлэ ын фок ка сэ се топяскэ, аша вэ вой стрынӂе ши Еу ын мыния ши урӂия Мя; вэ вой пуне аколо ши вэ вой топи.
20Như người ta hiệp bạc, đồng sắt, chì thiếc lại trong lò, và thổi lửa ở trên cho tan chảy ra thể nào, thì trong cơn giận và sự thạnh nộ của ta, ta sẽ nhóm các ngươi lại và đặt vào lò mà làm cho tan chảy ra cũng thể ấy.
21Да, вэ вой стрынӂе ши вой суфла песте вой ку фокул мынией Меле ши вэ вець топи ын ел.
21Thật, ta sẽ nhóm các ngươi lại và thổi lửa của cơn giận ta trên các ngươi, thì các ngươi sẽ tan chảy ra giữa nó.
22Кум се топеште арӂинтул ын топитоаре, аша вець фи топиць вой ын мижлокул луй. Ши вець шти кэ Еу, Домнул, Мь-ам вэрсат мыния песте вой.’”
22Như bạc tan chảy ra trong lò, thì các ngươi cũng sẽ tan chảy ra giữa thành ấy, và các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va đã đổ cơn thạnh nộ ta trên các ngươi.
23Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
23Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
24„Фиул омулуй, спуне Иерусалимулуй: ‘Ешть о царэ некурэцитэ ши неудатэ де плоае ын зиуа мынией.’
24Hỡi con người, hãy nói cùng nó rằng: Mầy là đất chẳng được tẩy sạch, nơi ngày thạnh nộ chẳng được mưa dào.
25Май-марий луй унелтеск ын мижлокул луй ка сэ ынгитэ суфлетеле, ка ун леу каре рэкнеште ши ышь сфышие прада; пун мына пе богэций ши лукрурь скумпе ши мэреск нумэрул вэдувелор ын мижлокул луй.
25Những tiên tri của nó lập mưu giữa nó; như sư tử hay gầm cắn xé mồi của nó, chúng nó nuốt các linh hồn, cướp lấy của cải và những vật quí, làm cho kẻ góa bụa thêm nhiều ra giữa thành.
26Преоций луй калкэ Леӂя Мя ши Ымь пынгэреск лукруриле Меле сфинте, ну фак ничо деосебире ынтре че есте сфынт ши че ну есте сфынт, нич ну ынвацэ пе оамень сэ факэ деосебире ынтре че есте некурат ши че есте курат, ышь ынторк окий де ла Сабателе Меле ши сунт пынгэрит ын мижлокул лор.
26Các thầy tế lễ nó phạm luật pháp ta, và làm dơ vật thánh ta; chẳng phân biệt cái gì là thánh, cái gì là tục; chẳng khiến người ta phân biệt cái gì là ô uế, cái gì là tinh sạch; nhắm mắt chẳng xem các ngày sa-bát ta, và ta bị nói phạm giữa chúng nó.
27Кэпетенииле луй сунт ын мижлокул луй ка ниште лупь каре ышь сфышие прада; варсэ сынӂе, перд суфлетеле нумай ка сэ-шь потоляскэ лэкомия де бань.
27Các quan trưởng ở giữa nó giống như muông sói xé mồi, chỉ lo làm đổ máu, làm mất linh hồn, để được lợi bất nghĩa.
28Пророчий луй ау пентру ей тенкуель де ипсос, ведений ыншелэтоаре, пророчий минчиноасе. Ей зик: ‘Аша ворбеште Домнул Думнезеу!’ Ши Домнул ну ле-а ворбит!
28Các tiên tri nó dùng bùn không pha rơm trét cho chúng nó; thấy sự hiện thấy giả dối, và bói khoa sự dối cho chúng nó, mà rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vậy, song Đức Giê-hô-va chưa hề phán.
29Попорул дин царэ се дедэ ла силничие, фурэ, асупреште пе чел ненорочит ши пе чел липсит, калкэ ын пичоаре пе стрэин ымпотрива орькэрей дрептэць!
29Dân trong đất làm sự bạo ngược, phạm sự trộm cướp, khuấy rối kẻ nghèo nàn thiếu thốn, và ức hiếp người trú ngụ cách trái phép.
30Каут принтре ей ун ом каре сэ ыналце ун зид ши сэ стя ын мижлокул спэртурий ынаинтя Мя пентру царэ, ка сэ н-о нимическ, дар ну гэсеск ничунул!
30Ta đã tìm một người trong vòng chúng nó, đặng xây lại tường thành, vì đất mà đứng chỗ sứt mẻ trước mặt ta, hầu cho ta không hủy diệt nó; song ta chẳng tìm được một ai.
31Ымь вой вэрса урӂия песте ей, ый вой нимичи ку фокул мынией Меле ши ле вой ынтоарче фаптеле асупра капулуй лор”, зиче Домнул Думнезеу.
31Vậy nên ta đổ cơn thạnh nộ trên chúng nó, và lấy lửa giận của ta đốt chúng nó; ta đã làm cho đường lối của chúng nó lại đổ về trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.