Езекиел 46
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Поарта курций динэунтру, динспре рэсэрит, ва рэмыне ынкисэ ын челе шасе зиле де лукру, дар се ва дескиде ын зиуа Сабатулуй ши ва фи дескисэ ши ын зиуа луний ной.
1Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cổng của hành lang trong, ngó về phía đông, sẽ đóng luôn trong sáu ngày làm việc; nhưng ngày sa-bát thì sẽ mở, và ngày trăng mới cũng sẽ mở.
2Домниторул ва интра пе друмул каре дэ ын тинда порций де афарэ ши ва ста лынгэ ушорий порций. Апой, преоций вор адуче ардеря-де-тот ши жертфеле луй де мулцумире. Ел се ва ынкина пе прагул порций, апой ва еши ярэшь афарэ ши поарта ну се ва ынкиде пынэ сяра.
2Vua sẽ đến nơi đó do cổng nhà ngoài, và đứng gần trụ cổng trong khi các thầy tế lễ sắm của lễ thiêu và của lễ thù ân. Vua sẽ lạy trên ngạch hiên cửa, rồi, bước ra, và cửa sẽ không đóng lại trước khi chiều tối.
3Попорул цэрий се ва ынкина ши ел ынаинтя Домнулуй ла интраря ачестей порць ын зилеле де Сабат ши ла луниле ной.
3Những ngày sa-bát và ngày trăng mới, dân sự của đất sẽ thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va nơi lối vào hiên cửa ấy.
4Ардеря-де-тот пе каре о ва адуче Домнулуй домниторул ын зиуа Сабатулуй ва фи де шасе мей фэрэ кусур ши ун бербек фэрэ кусур,
4Của lễ thiêu mà vua sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va nơi ngày sa-bát là sáu con chiên con không tì vít và một con chiên đực không tì vít.
5яр дарул луй де мынкаре ва фи о ефэ де бербек ши ун дар де бунэвое пентру мей, ку ун хин де унтделемн де фиекаре ефэ.
5Của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.
6Ын зиуа луний ной ва да ун вицел фэрэ кусур, шасе мей ши ун бербек, тоць фэрэ кусур.
6Ngày trăng mới, vua sẽ sắm một con bò đực tơ không tì vít, sáu con chiên con và một con chiên đực cũng phải cho không tì vít.
7Ши дарул луй де мынкаре ва фи де о ефэ пентру вицел, о ефэ пентру бербек ши кыт ва вои пентру мей, ку ун хин де унтделемн де фиекаре ефэ.
7Về của lễ chay, vua sẽ sắm một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.
8Кынд ва интра, домниторул ва интра пе друмул дин тинда порций ши ва еши пе ачелашь друм.
8Khi vua vào, thì do đường thuộc về nhà ngoài của cổng mà qua, và cũng sẽ ra theo đường ấy.
9Дар, кынд ва вени попорул цэрий ынаинтя Домнулуй ла сэрбэторь, чел че ва интра пе поарта де мязэноапте ка сэ се ынкине ва еши пе поарта де мязэзи, яр чел че ва интра пе поарта де мязэзи ва еши пе поарта де мязэноапте; ну требуе сэ се ынтоаркэ пе ачеяшь поартэ пе каре вор интра, чи вор еши дрепт ынаинте пе чялалтэ.
9Khi dân sự của đất vào đặng chầu trước mặt Đức Giê-hô-va nơi k” lễ, thì hễ kẻ nào vào bởi đường cổng phía bắc mà thờ lạy, sẽ ra bởi đường cổng phía nam; còn kẻ nào vào bởi đường cổng phía nam, sẽ ra bởi đường cổng phía bắc: không được trở ra bởi đường cổng mà mình đã vào, nhưng phải ra thẳng trước mặt mình.
10Домниторул ва интра ку ей кынд вор интра ши вор еши ымпреунэ кынд вор еши.
10vua sẽ vào cùng với dân sự một lúc; và khi ai nấy ra thì chính vua cũng ra.
11Ла сэрбэторь ши ла празниче, дарул де мынкаре ва фи де о ефэ пентру вицел, о ефэ пентру бербек ши кыт ва вои пентру мей, ымпреунэ ку ун хин де унтделемн де фиекаре ефэ.
11Trong các k” lễ và các ngày lễ trọng thể, của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, và về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, mỗi một ê-pha đèo một hin dầu.
12Дакэ ынсэ домниторул адуче Домнулуй о ардере-де-тот де бунэвое сау о жертфэ де мулцумире де бунэвое, ый вор дескиде поарта динспре рэсэрит ши ел ышь ва адуче ардеря-де-тот ши жертфа де мулцумире аша кум ле адуче ын зиуа Сабатулуй; апой ва еши афарэ ши, дупэ че ва еши, вор ынкиде ярэшь поарта.
12Khi vua sắm cho Đức Giê-hô-va một của lễ lạc hiến (của lễ thiêu hoặc của lễ thù ân), thì sẽ mở cổng hướng đông cho người, và người khá sắm của lễ thiêu mình và những của lễ thù ân mình như người sắm các của lễ ấy trong ngày sa-bát; đoạn người trở lui, và khi đã ra rồi khá đóng cổng lại.
13Ын фиекаре зи вей адуче Домнулуй ка ардере-де-тот ун мел де ун ан фэрэ кусур; пе ачеста ыл вей адуче ын фиекаре диминяцэ.
13Mỗi ngày ngươi khá sắm cho Đức Giê-hô-va một con chiên con giáp năm, không tì vít, vào mỗi buổi mai.
14Вей май адэуга ла ел ка дар де мынкаре, ын фиекаре диминяцэ, а шася парте динтр-о ефэ ши а трея парте динтр-ун хин де унтделемн, пентру стропиря флорий де фэинэ. Ачеста есте дарул де мынкаре де адус Домнулуй; ачаста есте о леӂе вешникэ, пентру тотдяуна!
14Mỗi buổi mai ngươi khá sắm theo chiên con một phần sáu ê-pha với một phần ba hin dầu để hòa bột, là của lễ chay. Của lễ chay dâng cho Đức Giê-hô-va hằng ngày theo lệ luật đời đời.
15Ын фиекаре диминяцэ вор адуче астфел мелул ши дарул де мынкаре ымпреунэ ку унтделемнул, ка о ардере-де-тот вешникэ.»
15Hết thảy những buổi mai, người ta sẽ sắm chiên con, của lễ chay, và dầu, làm của lễ thiêu mãi mãi.
16Аша ворбеште Домнул Думнезеу: «Дакэ домниторул дэ унуя дин фиий сэй ун дар луат дин моштениря са, дарул ачеста ва рэмыне ал фиилор сэй, ка мошия лор прин дрепт де моштенире.
16Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi vua lấy vật chi mà ban cho một trong các con trai mình, thì vật ấy sẽ thuộc về các con trai người làm gia tài; ấy là thuộc về chúng nó bởi quyền ăn gia tài.
17Дар, дакэ дэ унуя дин служиторий луй ун дар луат дин моштениря луй, дарул ачела ва фи ал луй пынэ ын анул слобозенией, апой се ва ынтоарче ынапой домниторулуй; нумай фиий луй вор стэпыни че ле ва да дин моштениря луй.
17Nhưng nếu vua lấy vật chi của sản nghiệp mình mà ban cho một trong các đầy tớ mình, thì vật ấy sẽ thuộc về kẻ đầy tớ cho đến năm phóng mọi; rồi thì vật ấy trở về vua. Cơ nghiệp của vua thì phải thuộc về các con trai người.
18Домниторул ну ва луа нимик дин моштениря попорулуй, ну-л ва деспуя де мошииле луй. Чи, че ва да де моштенире фиилор сэй, ва луа дин че аре ел, пентру ка ничунул дин попорул Меу сэ ну фие ындепэртат дин мошия луй!»’”
18Vua chớ lấy chi hết về gia tài của dân, mà đuổi chúng nó khỏi cơ nghiệp chúng nó; vua sẽ lấy của riêng mình mà ban cho các con trai mình làm cơ nghiệp, hầu cho dân ta ai nấy không bị tan lạc khỏi cơ nghiệp mình.
19М-а дус, пе интраря де лынгэ поартэ, ын одэиле сфинте рындуите преоцилор ши каре се афлэ спре мязэноапте. Ши ятэ кэ ын фунд ера ун лок, ынспре апус.
19Rồi đó, người dẫn ta do lối vào kề bên cổng, mà dắt ta vào các phòng thánh của các thầy tế lễ, hướng về phía bắc; và nầy, có một chỗ ở trong nơi sâu, về phía tây.
20Ел мь-а зис: „Ачеста есте локул унде вор фербе преоций карня де ла жертфеле пентру винэ ши пентру испэшире ши унде вор коаче даруриле де мынкаре, ка сэ се феряскэ сэ ле дукэ ын куртя де афарэ ши сэ сфинцяскэ астфел попорул прин еле.”
20Người bảo ta rằng: Đó là nơi các thầy tế lễ nấu những của lễ chuộc tội và chuộc sự mắc lỗi, và hấp những của lễ chay, hầu cho không đem ra nơi hành lang ngoài để cho dân nên thánh.
21М-а дус апой ын куртя де афарэ ши м-а фэкут сэ трек пе лынгэ челе патру колцурь але курций. Ши ятэ кэ ера о курте ла фиекаре колц ал курций.
21Đoạn người đem ta ra nơi hành lang ngoài, và đem ta qua gần bốn góc hành lang; nầy, mỗi góc hành lang có một cái sân.
22Ши ын челе патру колцурь але курций ерау ниште курць деспэрците, лунӂь де патрузечь де коць ши лате де трейзечь; тоате патру авяу ачеяшь мэсурэ ши ерау ын колцурь.
22Nơi bốn góc hành lang có những sân bao lấy, dài bốn mươi cu-đê và rộng ba mươi cu-đê; hết thảy bốn sân đều dài rộng bằng nhau trong cả bốn góc.
23Тоате патру ерау ынконжурате ку ун зид ши ла пичоареле зидулуй де жур ымпрежур ерау ниште ветре пентру гэтит.
23Có một cái tường bao lấy bốn cái sân ấy, và chung quanh dưới chân tường có những chỗ để nấu.
24Ел мь-а зис: „Ачестя сунт букэтэрииле унде вор фербе служиторий касей карня де ла жертфеле адусе де попор.”
24Người bảo ta rằng: Đây là những nhà bếp, là nơi những kẻ làm việc trong nhà nấu thịt tế của dân sự.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.