Езекиїла 46
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Так говорить Господь Бог: Брама всерединнього двора, повернена лицем на схід сонця, має бути замкнена через шість робітніх днїв, а в субітний день і в день нового місяця має бути відомкнена.
1Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Cổng của hành lang trong, ngó về phía đông, sẽ đóng luôn trong sáu ngày làm việc; nhưng ngày sa-bát thì sẽ mở, và ngày trăng mới cũng sẽ mở.
2Князь прийде через знадвірні сїни та й стане в подвоях сих воріт; і впорають сьвященники всепаленнє його й подачню жертву його; й поклониться він Господеві з порозї воріт, та й вийде собі, а ворота зістануться незачиненими до вечора.
2Vua sẽ đến nơi đó do cổng nhà ngoài, và đứng gần trụ cổng trong khi các thầy tế lễ sắm của lễ thiêu và của lễ thù ân. Vua sẽ lạy trên ngạch hiên cửa, rồi, bước ra, và cửa sẽ không đóng lại trước khi chiều tối.
3Та й нарід має покланятись перед Господом коло ввіходу в ворота в суботи й в днї нового місяця.
3Những ngày sa-bát và ngày trăng mới, dân sự của đất sẽ thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va nơi lối vào hiên cửa ấy.
4А всепаленнє, що принесе князь Господеві субітнього дня, має бути з шестерьох ягнят без скази та з барана без скази.
4Của lễ thiêu mà vua sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va nơi ngày sa-bát là sáu con chiên con không tì vít và một con chiên đực không tì vít.
5Хлїбового ж приносу — ефа на барана, а на ягнята хлїбового приносу, скілько рука його подасть; оливи же один гин на ефу.
5Của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.
6У новомісячній день приносити ме він із товарячої череди назимка, без скази, а так само й шестеро ягнят та барана без скази.
6Ngày trăng mới, vua sẽ sắm một con bò đực tơ không tì vít, sáu con chiên con và một con chiên đực cũng phải cho không tì vít.
7Хлїбового ж приносу дасть він ефу на телця й ефу на барана, а на ягнята, скілько рука його подасть, оливи же по гину на ефу.
7Về của lễ chay, vua sẽ sắm một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, còn về các chiên con thì vua dâng chi tùy sức, và mỗi ê-pha đèo một hin dầu.
8А як приходити ме князь, так має ввіходити через переддвіррє у брамі й тією ж дорогою виходити.
8Khi vua vào, thì do đường thuộc về nhà ngoài của cổng mà qua, và cũng sẽ ra theo đường ấy.
9А як приходити ме люд землї перед лице Господнє в сьвята, та хто ввійшов північньою брамою на молитву, той має виходити брамою полуденньою; не буде виходити тією ж брамою, що нею ввійшов, а має виходити протилежною.
9Khi dân sự của đất vào đặng chầu trước mặt Đức Giê-hô-va nơi k” lễ, thì hễ kẻ nào vào bởi đường cổng phía bắc mà thờ lạy, sẽ ra bởi đường cổng phía nam; còn kẻ nào vào bởi đường cổng phía nam, sẽ ra bởi đường cổng phía bắc: không được trở ra bởi đường cổng mà mình đã vào, nhưng phải ra thẳng trước mặt mình.
10І князь має бути серед них; як увіходять вони, ввіходить і він; а як вони виходять, виходить і він.
10vua sẽ vào cùng với dân sự một lúc; và khi ai nấy ra thì chính vua cũng ra.
11А в сьвята й в урочисті днї хлїбового приношення від його має бути по ефі на назимка й по ефі на барана, на ягнята ж — скілько подасть рука його, олїї ж по гину на ефу.
11Trong các k” lễ và các ngày lễ trọng thể, của lễ chay sẽ là một ê-pha theo con bò đực, một ê-pha theo con chiên đực, và về các chiên con thì vua muốn dâng chi tùy sức, mỗi một ê-pha đèo một hin dầu.
12А коли князь по щиростї своїй схоче принести всепаленнє чи подячню жертву Господеві, так мають відомкнути йому браму, повернену на схід сонця, і він упорає свій принос і свою подячню жертву так само, як упорав субітнього дня, і вийде; а як вийде, замкнуть ворота.
12Khi vua sắm cho Đức Giê-hô-va một của lễ lạc hiến (của lễ thiêu hoặc của lễ thù ân), thì sẽ mở cổng hướng đông cho người, và người khá sắm của lễ thiêu mình và những của lễ thù ân mình như người sắm các của lễ ấy trong ngày sa-bát; đoạn người trở lui, và khi đã ra rồi khá đóng cổng lại.
13Що-дня принось Господеві на всепаленнє ягня-перволїтка без скази; що ранку принось його;
13Mỗi ngày ngươi khá sắm cho Đức Giê-hô-va một con chiên con giáp năm, không tì vít, vào mỗi buổi mai.
14І додавай до того хлїбовий принос що ранку — шестину ефи та й оливи третину гина, щоб розмішати муку. Така віковічня постанова про хлїбовий принос Господеві, по всї часи.
14Mỗi buổi mai ngươi khá sắm theo chiên con một phần sáu ê-pha với một phần ba hin dầu để hòa bột, là của lễ chay. Của lễ chay dâng cho Đức Giê-hô-va hằng ngày theo lệ luật đời đời.
15Нехай на всепаленнє приносять ягня та хлїбовий принос і олїю що ранку повсячасно.
15Hết thảy những buổi mai, người ta sẽ sắm chiên con, của lễ chay, và dầu, làm của lễ thiêu mãi mãi.
16Так говорить Господь Бог: Коли князь дає которому синові свойму дар (в землї), так се має йти в наслїддє й синам його; ся держава їх має бути наслїдньою.
16Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi vua lấy vật chi mà ban cho một trong các con trai mình, thì vật ấy sẽ thuộc về các con trai người làm gia tài; ấy là thuộc về chúng nó bởi quyền ăn gia tài.
17Коли ж він дасть із наслїддя свого в дарі которому підвластному свойму, то се буде належати тому тілько до року визволу, а тодї вернеться до князя. Тілько до синів його має переходити наслїддє його.
17Nhưng nếu vua lấy vật chi của sản nghiệp mình mà ban cho một trong các đầy tớ mình, thì vật ấy sẽ thuộc về kẻ đầy tớ cho đến năm phóng mọi; rồi thì vật ấy trở về vua. Cơ nghiệp của vua thì phải thuộc về các con trai người.
18Та князеві не можна забирати наслїднього паю у людей, витискаючи їх із держави їх. Тілько з власної держави можна йому надїляти дїтей своїх, щоб нїкого з мого люду не виганяно з держави його.
18Vua chớ lấy chi hết về gia tài của dân, mà đuổi chúng nó khỏi cơ nghiệp chúng nó; vua sẽ lấy của riêng mình mà ban cho các con trai mình làm cơ nghiệp, hầu cho dân ta ai nấy không bị tan lạc khỏi cơ nghiệp mình.
19І привів мене тим ходом, що збоку в брамі, до сьвятих сьвітлиць про сьвященників, повернених на північ, і се — там одно місце зкраю на захід.
19Rồi đó, người dẫn ta do lối vào kề bên cổng, mà dắt ta vào các phòng thánh của các thầy tế lễ, hướng về phía bắc; và nầy, có một chỗ ở trong nơi sâu, về phía tây.
20І промовив до мене: Се те місце, де сьвященники мають варити жертву за гріх, і за переступ, та пекти хлїбовий принос, не виносючи його до надвірніх сїней, на осьвяту люду.
20Người bảo ta rằng: Đó là nơi các thầy tế lễ nấu những của lễ chuộc tội và chuộc sự mắc lỗi, và hấp những của lễ chay, hầu cho không đem ra nơi hành lang ngoài để cho dân nên thánh.
21І вивів мене до задвірніх сїней, і провів мене по чотирьох кутах сїней, і ось, в кожному кутї сїней ще сїнки.
21Đoạn người đem ta ra nơi hành lang ngoài, và đem ta qua gần bốn góc hành lang; nầy, mỗi góc hành lang có một cái sân.
22У всїх чотирьох кутах були криті сїнки, завдовжки сорок локот, а завширшки трийцять; однієї міри в усїх чотирьох кутах.
22Nơi bốn góc hành lang có những sân bao lấy, dài bốn mươi cu-đê và rộng ba mươi cu-đê; hết thảy bốn sân đều dài rộng bằng nhau trong cả bốn góc.
23І навкруги всїх їх чотирьох — стїни, а при стїнах пороблені куховарнї навкруги.
23Có một cái tường bao lấy bốn cái sân ấy, và chung quanh dưới chân tường có những chỗ để nấu.
24І сказав менї: Се куховарнї, де слуги храму варити муть жертви людські.
24Người bảo ta rằng: Đây là những nhà bếp, là nơi những kẻ làm việc trong nhà nấu thịt tế của dân sự.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.