Езекиїла 42
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І вивів мене по задворку північною дорогою й привів до сьвітлиць, що навпроти майдану й навпроти будівлї ʼд півночі,
1Đoạn người dắt ta vào hành lang ngoài, về phía bắc, và đem ta vào trong Cái phòng ở trước mặt khoảng đất biệt riêng, đối với nhà hướng bắc.
2До того місця, де воно коло півночніх дверей має сто локот довжини, а пятьдесять локот ширини,
2Trên trước mặt là nơi có cửa vào về phía bắc, những phòng ấy choán bề dài một trăm cu-đê, bề ngang năm mươi cu-đê.
3Насупроти двайцятьох локот середнього двору й насупроти помосту, що на задворку, були хідники один проти другого у три поверхи.
3Các phòng đối nhau, trên một bề dài hai mươi cu-đê, nơi hành lang trong, đối với nền lót đã của hành lang ngoài, tại đó có những nhà cầu ba tầng.
4А перед сьвітлицями — сутки завширшки десять локот, а завдовжки сто локот; двері їх лицем на північ.
4Phía trước các phòng có đường đi rộng mười cu-đê, và phía trong có một con đường rộng một cu-đê; những cửa phòng đều xây về phía bắc.
5Верхні сьвітлицї вузші, тим що ганки забрали у їх дещо проти нижніх і середніх сьвітлиць сієї будівлї.
5Những phòng trên hẹp hơn những phòng dưới và những phòng giữa, vì các nhà cầu choán chỗ của những phòng trên.
6Вони — в три поверхи, а таких стовпів, як на дворах, нема в їх; тим і пороблено їх вузшими проти нижніх й середніх сьвітлиць, починаючи від помосту.
6có ba tầng, song không có cột như cột của hành lang; cho nên những phòng trên và những phòng giữa hẹp hơn những phòng dưới.
7А знадвірня стїна насупроти сих сьвітлиць, од задворку лївобіч від сьвітлиць, — завдовжки пятьдесять локот,
7Bức tường ngoài đi dọc theo các phòng về hướng hành lang ngoài, trước mặt các phòng, có năm mươi cu-đê bề dài;
8Бо й сьвітлицї на задворку завдовжки тілько пятьдесять локот, а перед храмом сто локот.
8vì bề dài của các phòng trong hành lang ngoài là năm mươi cu-đê, còn về trước mặt đền thờ thì có một trăm cu-đê.
9А знизу прохід ід сим сьвітлицям на восточньому боцї, як підходять ід ним із задворку.
9Dưới các phòng ấy, về phía đông, có một cửa vào cho những người từ hành lang ngoài mà đến.
10По ширинї дворової стїни од востоку перед майданом і перед будівлею були сьвітлицї.
10Cũng có những phòng trên bề ngang tường hành lang, về phía đông, ngay trước mặt khoảng đất biệt riêng và nhà.
11І прохід поперед ними такий самий, як і коло тих сьвітлиць, що обернені на північ, така ж, довжина, як і в тих, така ж і ширина й усї виходи в їх і розклад їх і двері в їх такі ж самі, як і в тих.
11Có một con đường trước các phòng ấy, cũng như trước các phòng phía bắc; hết thảy các phòng ấy bề dài bề ngang bằng nhau, đường ra lối vào và hình thế cũng giống nhau.
12Такі ж двері, як у сьвітлицях, що на полуднє, та й до ввіходу в них — двері на самій дорозї, що вела просто вподовж стїни на схід сонця.
12Các cửa phòng phía nam cũng đồng như vậy. Nơi vào con đường, trước mặt tường phía đông đối ngay, có một cái cửa, người ta vào bởi đó.
13І сказав він менї: Сьвітлицї на північ і сьвітлицї на полуднє, що перед майданом, се сьвітлицї сьвяті; тут бо сьвященники, що приступають до Господа, їдять жертви що найсьвятїйші; там вони складають, що найсьвятїйші жертви й хлїбові приноси й жертви за гріх і жертви за переступ; се бо місце сьвяте.
13Bấy giờ người bảo ta rằng: Các phòng phía bắc và các phòng phía nam, ngay trước khoảng đất biệt riêng, là những phòng thánh, là nơi các thầy tế lễ gần Đức Giê-hô-va ăn những vật rất thánh. Các thầy ấy sẽ để đó những vật rất thánh, của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; vì nơi đó là thánh.
14Як увійдуть сьвященники туди, так неможна їм виходити з сього сьвятого місця на задвірок, докіль не зоставлять одїжі своєї, що в нїй служили; вона бо сьвята; мусять понадївати на себе иншу одїж, і аж тодї виходити до людей.
14Khi các thầy tế lễ đã vào đó rồi, không cởi tại đó những áo mình mặc mà hầu việc, thì không được từ nơi thánh ra đặng đi đến nơi hành lang ngoài nữa, vì những áo ấy là thánh, các thầy ấy phải thay áo khác đặng đến gần nơi dân sự.
15Скінчивши ж виміруваннє храму з середини, вивів мене воротами, оберненими до востоку, та й став вимірювати його навкруги.
15Sau khi đã đo phía trong nhà xong rồi, người đem ta ra bởi hiên cửa phía đông, rồi người đo quanh vòng tròn.
16Виміряв його восточній бік міряльною жердкою, та й наміряв жердкою всього пятьсот міряльних жердок.
16Người dùng cần đo phía đông, có năm trăm cần.
17У півночньому боцї наміряв тією ж тичиною всього пятьсот міряльних тичин.
17Người đo phía bắc bằng cái cần dùng để đo, có năm trăm cần.
18У полуденньому боцї наміряв так само пятьсот міряльних тичин.
18Người đo phía nam bằng cái cần dùng để đo, có năm trăm cần.
19Повернувши ʼд західньому боку, наміряв тичиною пятьсот тичин.
19Người trở qua phía tây đặng đo, có năm trăm cần.
20З усїх чотирьох боків виміряв він його. Навкруги була стїна завдовжки пятьсот міряльних тичин, і пятьсот міряльних тичин завширшки, щоб оддїлити сьвяте місце од несьвятого.
20Người đo bốn phía tường bao chung quanh nhà, bề dài là năm trăm cần, bề rộng là năm trăm. Tường nầy dùng để phân biệt nơi thánh với nơi tục.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.