Езекиїла 12
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І надійшло до мене слово Господнє, таке:
1Có lời Đức Giê-hô-va lại phán cùng ta rằng:
2Сину чоловічий! ти живеш серед неслухняного дому; вони мають очі, щоб убачати, та не бачать, мають уші, щоб чувати, та не чують; бо вони дом ворохобний.
2Hỡi con người, ngươi ở giữa nhà bạn nghịch, chúng nó có mắt để thấy mà không thấy, có tai để nghe mà không nghe; vì ấy là nhà bạn nghịch.
3Ти же, сину чоловічий, наготов собі потрібне до переносин, та й переносися серед ясного дня перед їх очима, й перенесешся перед очима в їх із твоєї осади на друге місце. Може їм одкриються очі, хоч вони дом упрямий;
3Vậy, hỡi con người, ngươi khá sửa soạn đồ vật dời đi, và dời đi giữa ban ngày cho chúng nó xem. Trước mắt chúng nó hãy từ nơi ngươi ở mà dời đi chỗ khác; chúng nó dầu là nhà bạn nghịch có lẽ sẽ nghĩ lại chăng.
4Виноси ж твою знадобу, потрібну до мандрівки, в день перед очима в їх, сам же вийдеш перед очима в їх увечорі тим робом, як се виходять ті, що переносяться.
4Ngươi khá đem đồ vật mình như đồ vật của kẻ dời đi, giữa ban ngày, trước mắt chúng nó; chính mình ngươi ra đi về buổi chiều, trước mắt chúng nó, như kẻ đi đày.
5Перед очима в їх проламли собі отвір у стїнї, та й виносися тою проломиною.
5Cũng ở trước mắt chúng nó, ngươi khá xoi một cái lỗ qua tường, rồi từ lỗ đó đem đồ vật ra.
6Перед очима в їх виноси знадобу на плечах; виноси ж у потемках, закривши собі вид і не позираючи на країну; я бо поставив тебе знаком домові Ізрайлевому.
6Trước mắt chúng nó, ngươi để đồ vật lên vai, và đem đi lúc trời tối. Ngươi khá che mặt, đặng không thấy đất nầy; vì ta đã đặt ngươi làm một dấu cho nhà Y-sơ-ra-ên.
7І вчинив я так, як менї заповідано: знадобу мою, потрібну до переносин, повиносив у день, а ввечорі пробрав собі рукою дїру в стїнї, винїс клунок у потемках та й взяв на плечі перед їх очима.
7Ta làm theo lời Chúa đã phán dặn: mang đồ vật đi giữa ban ngày như đồ vật kẻ dời đi, đến chiều ta lấy chính tay mình mà xoi tường. Ta đem đồ vật đi trong lúc tối, và vác trên vai ta trước mắt chúng nó.
8Уранцї ж надійшло слово Господнє до мене:
8Sớm mai có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
9Сину чоловічий! чи ж не буде питати тебе дом Ізраїля, той дом неслухняний: Що се ти робиш?
9Hỡi con người, nhà Y-sơ-ra-ên, là nhà bạn nghịch ấy, há chẳng từng hỏi ngươi rằng: Ngươi làm gì?
10Відкажи ж їм: Так говорить Господь Бог: Се є віщба про володаря Ерусалимського й про ввесь дом Ізраїля, що там живе.
10Hãy trả lời cho chúng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Gánh nặng nầy chỉ về vua trong Giê-ru-sa-lem, cùng cả nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đó.
11Скажи: Я — знамено пророче вам. Як я вчинив, так станеться з ними, — в чужину, в неволю пійдуть вони.
11Ngươi khá nói rằng: Ta là điềm cho các ngươi. Chúng nó sẽ gặp điều như ta đã làm; sẽ đi đày, sẽ đi làm phu tù.
12І володарь посеред них візьме клунок на плечі та й вийде потемки. Проломлять мур, щоб його виправити; він затулить собі вид, так що не бачити ме очима землї сієї.
12Vua giữa chúng nó sẽ vác trên vai mình mà đi ra trong lúc tối. Chúng nó sẽ đục lỗ qua tường để mang đồ ra; người sẽ che mặt, vì mắt người sẽ không thấy đất nầy.
13І розложу на него сїть мою, і спіймається він у волок мій, і одведу його в Вавилон, у Халдейську землю; та він її не буде бачити, й умре там.
13Ta cũng sẽ giăng lưới ta trên người, người sẽ mắc vào bẫy ta; và ta sẽ đem người qua Ba-by-lôn, là đất của người Canh-đê. Nhưng người sẽ không thấy đất ấy, dầu chết tại đó.
14А всїх, що навкруги його, помочників його й усе військо його, порозвіваю на всї вітри, а позад їх добуду меча.
14Những kẻ ở xung quanh người để giúp người, và các đạo binh người, thì ta sẽ làm cho tan ra mọi gió, và ta sẽ tuốt gươm mà đuổi theo.
15І взнають, що я — Господь, як розсїю їх проміж народами й порозвіваю їх по всїх землях.
15Khi ta làm tan tác chúng nó trong các dân tộc và rải ra trong các nước, chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
16І збережу небагато з них од меча, голоднечі й мору, щоб вони розповідали про всї гидоти свої промїж народами, куди позаходять, і всї зрозуміли, що я, — Господь (справедливий).
16Dầu vậy, ta sẽ chừa lại một số ít trong chúng nó thoát khỏi gươm dao, đói kém, ôn dịch; đặng chúng nó có thể thuật lại mọi sự gớm ghiếc của mình trong các dân mà chúng nó sẽ đến ở; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
17І надійшло до мене слово Господнє:
17Đoạn, có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
18Сину чоловічий! їж хлїб твій з трівогою, й воду твою пий, дрожучи й сумуючи,
18Hỡi con người, ngươi khá ăn bánh trong sự kinh khủng, uống nước với sự run rẩy và sợ hãi.
19Та говори й до люду землї: Так каже Господь Бог про Ерусалимські осадники й про землю Ізраїля: Хлїб свій їсти муть вони у смутку й воду свою пити муть у журбі, земля бо їх перестане давати вроджай свій за неправедностї всїх осадників своїх.
19Ngươi khá nói cùng dân trong đất rằng: Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va phán về dân cư Giê-ru-sa-lem, về đất của Y-sơ-ra-ên: Chúng nó sẽ ăn bánh trong sự sợ hãi, và uống nước trong sự kinh khủng, đặng đất nầy bị hoang vu, mất hết của cải, bởi cớ sự cường bạo của cả dân cư đó.
20І городи, нинї людні, обезлюдїють, і земля зробиться пустинею, і взнаєте ви, що я — Господь.
20Các thành đông dân sẽ trở nên gò đống, đất sẽ bị hoang vu; và các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
21І надійшло до мене слово Господнє:
21Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:
22Сину чоловічий! що се в вас, ув Ізраїль-землї за поговірка: Багато часу промине і всяке пророче видиво покажеться марним?
22Hỡi con người, các ngươi có một lời tục ngữ trong đất của Y-sơ-ra-ên, rằng: Những ngày kéo dài, mọi sự hiện thấy chẳng ứng nghiệm! lời ấy nghĩa là gì?
23Оце ж скажи їм: Так говорить Господь Бог: Положу кінець сїй примовцї, і не буде вже тієї приговірки в Ізраїлї: проте скажи їм: Близький час і справдиться всяке видиво пророче.
23Aáy vậy, hãy nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ làm cho lời tục ngữ ấy dứt đi, không ai dùng nó làm tục ngữ nữa trong Y-sơ-ra-ên. Song khá nói cùng chúng nó rằng: Những ngày gần đến, mọi sự hiện thấy hầu ứng nghiệm.
24Бо вже в дому Ізрайлевому не буде марним нїяке видїннє пророче й нї одно віщуваннє не покажеться ложним.
24Thật, sẽ chẳng còn có một sự hiện thấy nào là giả dối, hoặc một sự bói khoa nào là a dua trong nhà Y-sơ-ra-ên.
25Бо се я, Господь, буду говорити й яке слово нї проречу, воно справдиться, та й не буде проволоки; таки за ваших днїв, ти доме упрямий, виречу слово, й зараз спевню його, говорить Господь Бог.
25Vì ta là Đức Giê-hô-va, ta sẽ nói, và lời ta nói sẽ làm thành, không hoãn lại nữa. Hỡi nhà bạn nghịch! Aáy là đang ngày các ngươi mà ta sẽ rao lời tiên tri và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
26І надійшло до мене слово Господнє:
26Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta như vầy:
27Сину чоловічий! Ось, дом Ізраїля говорить: Пророче видиво, що він бачить, станеться хиба в далекому часї; він пророкує про далекі часи.
27Hỡi con người, nầy, nhà Y-sơ-ra-ên có kẻ nói rằng: Sự hiện thấy của người nầy thấy là chỉ về lâu ngày về sau, và người nói tiên tri về thời còn xa.
28Оце ж скажи їм: Так говорить Господь Бог: Не буде проволочки нї єдиному слову мойму; слово, що виповім, справдиться, говорить Господь.
28Vậy nên, hãy nói cùng chúng nó: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có lời nào của ta sẽ hoãn lại nữa, song lời ta nói sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.