Езекиїла
Chapter 39
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Езекиїла 39

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ти ж, сину чоловічий, вискажи пророцтво проти Гога й промов: Так говорить Господь Бог: Ось, я — на тебе, Годже, князю Рошський, Мешехський й Тубалський,
1Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng Gót và bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.
2І притягну тебе, й поведу тебе, й виведу тебе од гряниць півночніх та й приведу тебе на гори Ізрайлеві.
2Ta sẽ quay ngươi lại. Ta sẽ dẫn ngươi đi, và khiến ngươi đến từ phía cực bắc, và đem ngươi lên trên các núi của Y-sơ-ra-ên.
3І вибю лука з лївої руки твоєї й повикидаю стріли з правої руки твоєї.
3Ta sẽ đánh rơi cung của ngươi khỏi tay tả, và làm rớt những tên của ngươi khỏi tay hữu.
4Упадеш ти на горах Ізрайлевих, ти й усї ватаги твої з усїма народами, що з тобою; і віддам тебе на пожир усякому хижому птаству й зьвіррю дикому.
4Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của Y-sơ-ra-ên, ngươi và mọi đạo binh ngươi, cả đến những dân theo ngươi nữa. Ta sẽ phó ngươi cho mọi loài chim ăn thịt, và cho loài thú đồng nuốt đi.
5В чистому полі поляжеш; я бо сказав так, говорить Господь.
5Ngươi sẽ ngã xuống trên đồng ruộng; vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
6І пошлю огонь на Магога й на безжурних поморян, і взнають, що я — Господь.
6Bấy giờ ta sẽ sai lửa xuống trên Ma-gốc, và trên những kẻ ở yên ổn nơi các cù lao; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
7І явлю сьвяте імя моє серед мого люду, Ізраїля, й не дам уже неславити сьвяте імя моє, й взнають народи, що я — Господь, сьятий в Ізраїлї.
7Ta sẽ tỏ danh thánh ta ra giữa dân Y-sơ-ra-ên ta, và ta không để cho nói phạm đến danh thánh ta nữa. Các dân tộc sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh trong Y-sơ-ra-ên.
8Ось, се буде й станеться, говорить Господь Бог, — той день, що я казав про него.
8Nầy, sự ấy đến, và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy; ấy là ngày mà ta đã rao!
9Тодї виходити муть осадники городів Ізраїлських і будуть палити оружжє, щити й панцирі, луки й стріли, булави й списи; на сїм років мати муть чим палити.
9Bấy giờ những dân cư các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, đặng đốt và phó cho lửa những khí giới, những thuẫn lớn và nhỏ, những cung và tên, những giáo và sào, chúng nó đem chụm lửa được bảy năm.
10Не будуть носити дров із поля нї рубати по гаях, а палити муть саме тілько оружжє; ограблювати своїх грабіжників та обдирати своїх обдирачів, говорить Господь Бог.
10Chúng nó sẽ không tìm củi trong đồng, không đốn củi trong rừng, vì lấy khí giới mà chụm lửa. Chúng nó sẽ bóc lột những kẻ đã bóc lột mình, và cướp giựt những kẻ đã cướp giựt mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
11І станеться того часу: призначу місце Гогові на гробовище в Ізраїлї, — в мандрівній долинї, на всхід од моря, і будуть зʼупинятись на нїй прохожі. Так поховають Гога й усї товпи його, й прозвуть її Долиною товп Гогових.
11Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cho Gót một chỗ chôn tại Y-sơ-ra-ên, trong đồng trũng của những người qua lại, ở về phương đông biển; và chỗ chôn đó sẽ ngăn đường của khác bộ hành. Aáy tại đó người ta sẽ chôn Gót và cả đoàn dân nó; và người ta sẽ gọi đồng trũng ấy là đồng trũng của đảng Gót.
12І ховати ме їх дом Ізрайлїв сїм місяцїв, щоб очистити землю.
12Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ phải mất bảy tháng để chôn chúng nó, hầu cho làm sạch trong đất.
13Усе осадництво країни помагати ме ховати їх, і буде той день памятним у них, в котрім я прославлю себе, говорить Господь Бог.
13Hết thảy dân cư trong đất sẽ chôn chúng nó, và ấy sẽ là một ngày danh tiếng cho dân, là ngày mà ta sẽ được vinh hiển, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
14І настановлять нарочно людей, щоб перезирали країну та при помочи переходнїв ховали позіставших поверх землї, — щоб її очищувати; ба ще й по упливі сїмох місяцїв, будуть вони перешуковати;
14Chúng nó sẽ cắt những người hằng đi tuần trong đất, và với những người đó sẽ có người chôn những thây còn lại trên mặt đất để làm cho sạch; qua khỏi bảy tháng, họ sẽ đi tìm kiếm.
15І як хто, перешукуючи землю, побачить людського кістяка, то буде ставити при йому знак, щоб погребачі ховали його в Долинї ватаг Гогових.
15Vậy nếu họ đi tuần trong đất, thấy những xương người ta, thì dựng tiêu chí một bên, cho đến chừng nào những kẻ chôn đã chôn những xương ấy trong đồng trũng của đảng Gót.
16І звати меться те місце Гамона (ватага). І так очистять землю.
16Cũng sẽ có một thành được gọi tên là Đảng. Aáy người ta sẽ làm sạch trong đất như vậy.
17Ти ж, сину чоловічий, так говорить Господь Бог, скажи всякому птаству піднебесному й хижому зьвіррю: Сходїтесь і прибувайте, відусюди прибувайте на мою жертву, що вам наготую, на великий пир по горах Ізрайлевих, і їжте мясиво й пийте кров.
17Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói cùng cả loài chim và hết thảy các loài thú đồng rằng: Hãy nhóm lại, hãy từ bốn phương đến vì một của lễ mà ta dọn cho bay, tức là một của lễ lớn trên các núi Y-sơ-ra-ên, để bay được ăn thịt và uống huyết.
18Мясиво силачів будете їсти й кров із князїв пити, — з тих баранів, ягнят, козлів і назимків, угодованих на Базанї.
18Bay sẽ ăn thịt của người mạnh bạo, uống huyết của các quan trưởng trong thiên hạ, những chiên đực, chiên con, dê đực, bò đực mập của Ba-san.
19І їсти мете товщ до наситу, й пити кров до хмелю із тієї жертви моєї, що вам позаколюю.
19Bay sẽ ăn mỡ cho no, uống huyết cho say, trong hi sinh mà ta giết cho bay.
20І нагодуєтесь за тим столом моїм кіньми й їздецями, силачами й усякими войовниками, говорить Господь Бог.
20Nơi bàn ta, bay sẽ ăn no những ngựa và xe trân, những người mạnh bạo, và mọi lính chiến, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
21І виявлю між народами славу мою, й усї народи побачать караючий суд мій, що я доконаю, й руку мою, що на них наложу.
21Ta sẽ tỏ sự vinh hiển ta ra trong các nước; hết thảy các dân tộc sẽ thấy sự đoán xét ta làm ra, và tay ta đặt trên chúng nó.
22І знати ме дом Ізрайлів, що я — Господь Бог.
22Từ ngày đó về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình.
23І зрозуміють народи, що дом Ізрайлїв тільки за свою неправедність був переселений в неволю, — за те, що вони поламали вірність менї, так що я аж закрив лице моє перед ними та й подав їх на поталу ворогам їх, щоб полягли од меча.
23Bấy giờ các dân tộc sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên đã bị đem đi làm phu tù vì cớ tội lỗi nó, vì cớ nó đã phạm tội nghịch cùng ta. Aáy vì vậy mà ta giấu mặt ta khỏi chúng nó, mà ta đã phó chúng nó trong tay những kẻ nghịch thù, và chúng nó chết hết thảy bởi gươm.
24Се я за їх нечистоти й беззаконства вчинив таке з ними та й сховав перед ними лице моє.
24Ta đã đãi chúng nó như vậy, vì cớ sự ô uế và tội ác chúng nó, và ta đã che mặt khỏi chúng nó.
25Тим же то так говорить Господь Бог: Тепер я заверну полоненого Якова та й змилосерджусь до всього дому Ізрайлевого, й обстану ревно за сьвятостю імені мого.
25Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nay ta sẽ đem những kẻ phu tù của Gia-cốp trở về; ta sẽ thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên, và vì danh thánh ta mà nổi ghen.
26І відчувати муть болесно безчесностї свої й усї беззаконства свої, що проти мене творили, як ізнов жити муть безпечно у землї своїй, не лякаючись нїкого,
26Chúng nó sẽ mang xấu hổ và mắc tội lỗi về mọi tội lỗi mà chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, khi chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, không lo sợ ai hết.
27Як поприводжу їх назад ізпроміж народів і позбіраю з земель, їм ворожих, та покажу на них сьвятість мою перед очима в многих народів.
27Là khi ta sẽ đem chúng nó về từ giữa các dân và thâu lại khỏi các đất của kẻ thù chúng nó, thì ta sẽ được tỏ ra thánh bởi chúng nó ở trước mắt nhiều nước.
28І спізнають вони, що я — Господь, Бог їх, коли, розкинувши їх проміж народи, знов їх позбіраю в їх землю, і нїкого з них там не зоставлю.
28Chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình, là khi ta đã đày chúng nó làm phu tù giữa các nước rồi, và đã thâu chúng nó lại đến đất của mình, chẳng để sót một kẻ nào ở đó.
29І не буду вже закривати перед ними лиця мого, бо я вилию серце моє на дом Ізраїля, говорить Господь Бог.
29Ta sẽ không che mặt khỏi chúng nó nữa, vì ta sẽ đổ Thần ta trên nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.