Езекиїла 9
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І кликнув опісля менї в уші грімким голосом: Наближуються каранники міста, кожен із знарядом у руцї до вбивання.
1Ngài kêu lớn tiếng trong lỗ tai ta rằng: Khá khiến những kẻ cai trị thành nầy hãy đến gần, ai nấy khá cầm khí giới hủy diệt trong tay mình.
2І се прийшло шестеро від нагірніх ворот, що на північ, а в кожного в руцї його знаряд до вбивання; між ними ж один, одягнений у лняну одежу, а при боцї в його писарський прибір; і прийшли та й постали коло мідяного жертівника.
2Và nầy, có sáu người từ cửa trên về phía bắc mà đến, mỗi người cầm khí giới giết lát trong tay. Giữa bọn họ có một người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực. Sáu người bước vào, đứng bên bàn thờ bằng đồng.
3І зіступила слава Бога Ізрайлевого з того херувима, що на йому була, до порога дому. І прикликав він того, що був у лняному одязї, що при боцї в його був писарський прилад.
3Sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên bèn dấy lên khỏi chê-ru-bin, là nơi thường ngự, mà đến ngạch cửa nhà; Đức Giê-hô-va gọi người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực
4І сказав йому Господь: Пройди серединою по містї, по Ерусалиму, та й поклади знак на чолах у людей, що зітхають і сумують задля всїх гидот, які дїються в городї.
4mà phán rằng: Hãy trải qua giữa thành tức giữa Giê-ru-sa-lem, ghi dấu trên trán những người nào than thở khóc lóc về mọi sự gớm ghiếc đã phạm giữa thành nầy.
5А другим сказав — так, що я чув: Ійдїте позад його городом та й убивайте; нехай не милує око ваше й не щадить;
5Rồi Ngài phán cùng những người kia cách như cho tôi nghe rằng: Hãy qua trong thành đằng sau nó, và đánh; mắt ngươi chớ đoái tiếc, và đừng thương xót.
6І старого й молодика, дївицю, дитину й жіноцтво вбивайте на смерть; із тих же, на кому положено знак, не займайте нїкого, а починайте од моєї сьвятинї. І почали вони від тих мужів, що були перед храмом.
6Nào già cả, nào trai trẻ, nào gái đồng trinh, nào con nít, đàn bà, hãy giết hết; nhưng chớ lại gần một kẻ nào là kẻ đã có ghi dấu; và khá bắt đầu từ nơi thánh ta. Vậy các người ấy bắt đầu từ các người già cả ở trước mặt nhà.
7І сказав до них: Опоганьте храм, закидайте подвірря побитими, а потім вийдете. І вийшли вони та й почали вбивати по городу.
7Ngài lại phán cùng họ rằng: Hãy làm ô uế nhà, làm cho xác chết đầy dẫy các hành lang! Hãy ra! Họ bèn ra và đánh trong thành.
8І як вони їх повбивали, а я зостався, впав я на лице й промовив: Ой Господи Боже! чи ти ж бо вигубиш оце ввесь останок Ізраїля, виливаючи гнїв твій на Ерусалим?
8Trong khi họ đánh, thì ta ở lại một mình. Ta bèn ngã sấp mặt xuống và kêu lên rằng: ôi! hỡi Chúa Giê-hô-va, Chúa hầu đổ cơn giận trên thành Giê-ru-sa-lem mà diệt hết thảy dân sót của Y-sơ-ra-ên, hay sao?
9І сказав він менї: Безбожність дому Ізрайлевого й Юдиного велика, аж надто велика; ся країна повна крівавих гріхів, город же переповнений несправедливостю, бо вони кажуть: Покинув Господь сю країну, не бачить Господь.
9Ngài phán rằng: Sự gian ác của nhà Y-sơ-ra-ên và của Giu-đa lớn quá lắm thay; đất đầy những máu, trong thành đầy sự trái phép; vì chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ đất nầy, Đức Giê-hô-va chẳng thấy chi hết.
10Оце ж і моє око не пощадить і я не помилую; оберну поступки їх на їх же голову.
10Về phần ta, mắt ta cũng chẳng đoái tiếc chúng nó, và ta không thương xót; ta sẽ làm cho đường lối chúng nó đổ lại trên đầu chúng nó.
11Аж ось той, що в лняній одежі, той, що при боцї в його писарські приряди, принїс звістку й сказав: Зробив я так, як ти менї приказав.
11Nầy, người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực, đến trình việc rằng: Tôi đã làm y như lời Ngài truyền.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.