เอ​เส​เคี​ยล​
Chapter 26
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เอ​เส​เคี​ยล​ 26

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ใน​ปี​ที่​สิบ​เอ็ด​ วัน​ที่​หนึ่ง​ของ​เดือน​ พระ​ดำรัส​ของ​พระ​ยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า​
1Năm thứ mười một, ngày mồng một đầu tháng, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2“มนุษย์​เอ๋ย​ เพราะ​ไท​ระ​พูด​ถึง​เยรูซาเล็ม​ว่า​ ‘สะใจ! ประตู​สู่​ชนชาติ​ต่าง​ ๆ พัง​แล้ว​ การ​ค้า​ของ​นาง​จะ​หัน​มา​หา​เรา​ เรา​จะ​มั่งคั่ง​ขึ้น​เพราะ​นาง​ร้าง​เปล่า​’
2Hỡi con người, Ty-rơ đã nói về Giê-ru-sa-lem rằng: Hay! hay! thành làm cửa của các dân, đã vỡ nát rồi! Nó đã trở về cùng ta; rày nó đã trở nên hoang vu, thì ta sẽ được đầy dẫy.
3เพราะ​ฉะนั้น​ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘ไท​ระ​เอ๋ย​ เรา​เป็น​ศัตรู​กับ​เจ้า​ เรา​จะ​นำ​ประชาชาติ​มากมาย​ขึ้น​มา​ต่อสู้​เจ้า​ เหมือน​ทะเล​ซัด​คลื่น​ขึ้น​มา​
3Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán rằng: Hỡi Ty-rơ! Nầy, ta địch cùng mầy. Ta sẽ khiến nhiều nước dấy nghịch cùng mầy, như sóng biển dấy lên vậy.
4พวก​เขา​จะ​ทำลาย​กำแพง​ไท​ระ​และ​พัง​หอคอย​ เรา​จะ​กวาด​แม้แต่​ดิน​ออก​จาก​เมือง​นั้น​ จน​เหลือ​เพียง​หิน​เปลือย​
4Chúng nó sẽ hủy phá những vách thành Ty-rơ, và Xô-đổ tháp của nó; ta sẽ cào bụi, khiến nó làm một vầng đá sạch láng.
5นาง​จะ​กลาย​เป็น​ที่​ตาก​อวน​กลาง​ทะเล​ เพราะ​เรา​ได้​พูด​ไว้​แล้ว​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘นาง​จะ​เป็น​ของ​ปล้น​แก่​ประชาชาติ​
5Nó sẽ làm một chỗ người ta phơi lưới ở giữa biển; vì Chúa Giê-hô-va phán rằng: Ta đã phán. Nó sẽ làm mồi của các nước.
6เมือง​บริวาร​ของ​นาง​บน​แผ่น​ดิน​จะ​ถูก​ฆ่า​ด้วย​ดาบ​ แล้ว​พวก​เขา​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์​’
6Các con gái nó ở đồng ruộng nó sẽ bị giết bằng gươm; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
7“เพราะ​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘เรา​จะ​นำ​นาบู​คัด​เนส​ซาร์​ กษัตริย์​แห่ง​บา​บิ​โลน​ ผู้​เป็น​กษัตริย์​เหนือ​กษัตริย์​ทั้ง​หลาย​ มา​จาก​ทิศ​เหนือ​ต่อสู้​ไท​ระ​ พร้อม​ม้า​ รถ​ศึก​ ทหาร​ม้า​ และ​กองทัพ​ประชาชน​มากมาย​
7Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đem Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, là vua của các vua, với những ngựa, những xe, những lính kỵ, cùng đạo quân, và dân đông từ phương bắc đến nghịch cùng thành Ty-rơ.
8เขา​จะ​ฆ่า​ชาว​เมือง​บริวาร​ของ​เจ้า​บน​แผ่น​ดิน​ด้วย​ดาบ​ จะ​สร้าง​ป้อม​ล้อม​ ก่อ​เชิง​เทิน​ และ​ยก​โล่​เข้า​ประชิด​เจ้า​
8Người sẽ dùng gươm giết các con gái của mầy ngoài đồng ruộng, sẽ lập đồn đắp lũy, và dấy cái thuẫn lên nghịch cùng mầy.
9เขา​จะ​ตั้ง​เครื่อง​กระทุ้ง​กำแพง​ของ​เจ้า​ และ​ใช้​ขวาน​พัง​หอคอย​
9Người sẽ đặt máy phá vách thành, và dùng búa phá các tháp mầy.
10ฝุ่น​จาก​ม้า​จำนวน​มาก​จะ​คลุม​เจ้า​ กำแพง​จะ​สั่น​ด้วย​เสียง​ทหาร​ม้า​ เกวียน​ลำเลียง​ และ​รถ​ศึก​ เมื่อ​เขา​เข้า​ประตู​ของ​เจ้า​เหมือน​คน​บุก​เข้า​เมือง​ที่​กำแพง​แตก​
10Ngựa của người nhiều lắm đến nỗi bụi đất che mầy đi. Các vách thành mầy rúng động vì tiếng của lính kỵ, của xe chở đồ, và của xe binh, khi kẻ nghịch vào bởi các cửa mầy, như vào trong một thành đã bị thua.
11กีบ​ม้า​ของ​เขา​จะ​เหยียบ​ย่ำ​ถนน​ทุก​สาย​ เขา​จะ​ฆ่า​ประชาชน​ของ​เจ้า​ด้วย​ดาบ​ และ​เสา​หลัก​แห่ง​กำลัง​ของ​เจ้า​จะ​ล้ม​ลง​กับ​พื้น​
11Người sẽ dẵm vó ngựa trên các đường phố mầy; người sẽ giết dân mầy bằng gươm, và những trụ của sức mạnh mầy sẽ bị ném xuống đất.
12พวก​เขา​จะ​ปล้น​ทรัพย์​สมบัติ​และ​สินค้า​ของ​เจ้า​ พัง​กำแพง​และ​ทำลาย​บ้าน​งดงาม​ แล้ว​โยน​ก้อน​หิน​ ไม้ และ​ดิน​ของ​เจ้า​ลง​กลาง​น้ำ​
12Đoạn, quân nghịch mầy sẽ lấy của báu mầy, cướp hàng hóa mầy, phá đổ vách thành mầy; chúng nó sẽ phá đền đài mầy, và quăng những đá, gỗ, và bụi đất của mầy dưới nước.
13เรา​จะ​ทำให้​เสียง​เพลง​ของ​เจ้า​หยุด​ลง​ และ​จะ​ไม่​ได้ยิน​เสียง​พิณ​ของ​เจ้า​อีก​
13Ta sẽ làm cho dứt tiếng hát của mầy, và người ta sẽ không còn nghe tiếng đàn cầm của mầy nữa.
14เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​เป็น​หิน​เปลือย​ เป็น​ที่​ตาก​อวน​ และ​จะ​ไม่มี​ใคร​สร้าง​เจ้า​ขึ้น​ใหม่​ เพราะ​เรา​ พระ​ยาห์เวห์​ ได้​พูด​ไว้​แล้ว​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​
14Ta sẽ khiến mầy nên vầng đá sạch láng; mầy sẽ nên một chỗ người ta phơi lưới, và không được cất dựng lại nữa; vì ta là Đức Giê-hô-va đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15“พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​แก่​ไท​ระ​ว่า​ ‘เมื่อ​เจ้า​ถูก​โค่น​ล้ม​ เสียง​ผู้​บาด​เจ็บ​คร่ำครวญ​และ​เสียง​การ​สังหาร​ภายใน​เจ้า​ จะ​ไม่​ทำให้​หมู่​เกาะ​สั่น​สะเทือน​หรือ​?
15Chúa Giê-hô-va phán cùng thành Ty-rơ rằng: Nghe tiếng mầy đổ xuống, kẻ bị thương rên siếc, sự giết lát làm ra giữa mầy, các cù lao nghe vậy, há chẳng rúng động sao?
16แล้ว​ผู้นำ​แห่ง​ทะเล​ทั้งหมด​จะ​ลง​จาก​บัลลังก์​ ถอด​เสื้อ​คลุม​และ​เสื้อ​ปัก​ออก​ สวม​ความ​สั่น​กลัว​แทน​ พวก​เขา​จะ​นั่ง​บน​พื้น​ ตัว​สั่น​ไม่​หยุด​ และ​ตก​ตะลึง​เพราะ​เจ้า​
16Hết thảy các quan trưởng miền biển điều xuống khỏi ngai mình; cổi áo chầu ra, và lột bỏ những áo thêu. Họ như là mang lấy sự run rẩy và ngồi xuống đất. Họ sẽ sợ sệt luôn, và lấy làm lạ vì cớ mầy.
17พวก​เขา​จะ​เปล่ง​บท​คร่ำครวญ​ถึง​เจ้า​และ​กล่าว​ว่า​ “เจ้า​ถูก​ทำลาย​เสีย​แล้ว​ เมือง​ที่​คน​เดิน​เรือ​มา​อาศัย​ เมือง​เลื่อง​ชื่อ​ ผู้​เคย​เข้ม​แข็ง​กลาง​ทะเล​ ทั้ง​นาง​และ​ชาว​เมือง​ เคย​ทำให้​ทุก​คน​รอบ​ข้าง​หวาด​กลัว​!
17Họ sẽ vì mầy hát bài ca thương, mà nói cùng mầy rằng: Hỡi thành có tiếng, vững bền ở giữa biển, là chỗ người đi biển ở; nó với dân cư nó làm cho hết thảy người ở đó khiếp sợ, mầy bị hủy phá là dường nào!
18บัดนี้​หมู่​เกาะ​สั่น​สะเทือน​ใน​วัน​ที่​เจ้า​ล้ม​ หมู่​เกาะ​กลาง​ทะเล​ตก​ตะลึง​เมื่อ​เจ้า​สูญ​สิ้น​”
18Bây giờ các cù lao sẽ run rẩy nơi ngày mầy đổ nát, và các cù lao trong biển sẽ kinh khiếp về sự diệt mất của mầy!
19“เพราะ​พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ ‘เมื่อ​เรา​ทำให้​เจ้า​เป็น​เมือง​ร้าง​เหมือน​เมือง​ไร้​ผู้คน​ เมื่อ​เรา​นำ​ห้วง​ลึก​ขึ้น​มา​ท่วม​เจ้า​และ​น้ำ​มหาศาล​คลุม​เจ้า​
19Thật thế, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi ta sẽ làm cho mầy ra thành hoang vu, như những thành không có dân ở; khi ta sẽ khiến sóng của vực sâu phủ lên trên mầy, và các dòng nước lớn che lấp mầy,
20เรา​จะ​นำ​เจ้า​ลง​ไป​อยู่​กับ​คน​ที่​ลง​สู่​หลุม​ กับ​คน​สมัย​โบราณ​ และ​ให้​เจ้า​อาศัย​ใน​ส่วน​ลึก​ของ​แผ่น​ดิน​ ใน​ที่​ร้าง​มา​ตั้งแต่​โบราณ​ร่วม​กับ​คน​ที่​ลง​สู่​หลุม​ เพื่อ​เจ้า​จะ​ไม่มี​ผู้คน​อาศัย​ ส่วน​เรา​จะ​ให้​ความ​รุ่งโรจน์​อยู่​ใน​แผ่น​ดิน​ของ​คน​เป็น​
20bấy giờ ta sẽ khiến mầy với những kẻ đã xuống hố đến cùng dân đời xưa. Ta sẽ khiến mầy ở trong những nơi rất thấp của đất, trong những chỗ hoang vu từ đời xưa, với những kẻ đã xuống hố, hầu cho mầy không có dân ở nữa; song ta sẽ đặt vinh hiển trong đất người sống.
21เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​เป็น​สิ่ง​น่า​สะ​พรึง​ แล้ว​เจ้า​จะ​ไม่มี​อยู่​อีก​ ถึง​คน​จะ​ค้นหา​ ก็​จะ​ไม่มี​วัน​พบ​เจ้า​อีก​’ พระ​ผู้​เป็น​เจ้า​ พระ​ยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​”
21Ta sẽ dùng mầy làm một sự kinh khiếp. Mầy sẽ không còn nữa; và dầu người ta tìm mầy, sẽ không hề thấy mầy nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.