エゼキエル書 41
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1彼は私を本堂へ連れて行き、脇柱を測った。こちら側の幅は六キュビト、あちら側の幅も六キュビトで、それが幕屋の幅であった。
1Đoạn người đem ta vào trong đền thờ, và người đo các cột ở đó. Các cột có sáu cu-đê bề ngang về bên nầy, và sáu cu-đê về bên kia: cũng bằng bề ngang của đền tạm thuở xưa vậy.
2入口の幅は十キュビト、 入口の両側の壁は、それぞれ五キュビトであった。彼が本堂を測ると、長さは四十キュビト、幅は二十キュビトであった。
2Bề ngang của cửa vào là mười cu-đê: năm cu-đê bê nầy, năm cu-đê bên kia. Người đo bề dài: bốn mươi cu-đê; và bề ngang: hai mươi cu-đê.
3それから彼は内側へ入り、入口の脇柱を測ると、それぞれ二キュビトであった。入口部分の長さは六キュビト、その幅は七キュビトであった。
3Người vào bên trong, đo các cột chỗ cửa vào: hai cu-đê; bề cao của cửa: sáu cu-đê; bề ngang của cửa: bảy cu-đê.
4彼が本堂の奥にある部屋を測ると、長さは二十キュビト、幅も二十キュビトであった。彼は私に、「ここが至聖所である」と言った。
4Người đo phía trong cùng, bề dài hai mươi cu-đê, bề ngang hai mươi cu-đê, và bảo ta rằng: Chính là chỗ rất thánh đây.
5それから彼は宮の壁を測ると六キュビト、宮を四方から囲む各脇部屋の幅は四キュビトであった。
5Rồi người đo tường nhà: sáu cu-đê; bề ngang của những phòng bên hông khắp chung quanh nhà: bốn cu-đê.
6脇部屋は三階建てで、各階に三十室あり、上へ上へと重なっていた。宮の壁の周囲には脇部屋を支える段が設けられていたので、部屋の梁を宮の壁に差し込む必要はなかった。
6Những phòng bên hông có ba tầng, mỗi tầng ba mươi phòng; những phòng ấy giáp với một cái tường xây chung quanh nhà, khá dựa vào đó mà không gác lên trên tường nhà.
7脇部屋は上の階ほど広くなっていた。宮を囲む壁が上の階ほど狭くなっていたからである。そのため、宮は上に行くほど幅が広くなり、下の階から中の階を通って上の階へ上るようになっていた。
7Nhà cầu càng cao càng rộng, vì tường chung quanh nhà càng cao càng hẹp, cho nên nhà cũng càng cao càng rộng. Người ta đi lên từ tầng dưới đến tầng trên do tầng giữa.
8また、宮の周囲には高くなった基壇があるのが見えた。脇部屋の基礎は、長キュビト六キュビト、すなわち一竿分であった。
8Ta thấy cả cái nhà nằm trên một cái nền cao trọn một cần, nghĩa là sáu cu-đê lớn, nền của các phòng bên hông cũng vậy.
9脇部屋の外壁の厚さは五キュビトであった。宮に属する脇部屋の外側には空き地が残されていた。
9Bề dày của tường ngoài về các phòng bên hông là năm cu-đê; cái tường ấy lò ra bởi nền của nhà bên hông nhà.
10部屋と部屋との間には、宮を四方から囲む幅二十キュビトの空間があった。
10Khoảng trống ở giữa các phòng bên hông nhà và các phòng khác rộng là hai mươi cu-đê khắp chung quanh nhà.
11脇部屋の戸口は残された空き地に面しており、一つは北向き、もう一つは南向きであった。周囲の空き地の幅は五キュビトであった。
11Những cửa của các phòng bên hông mở ra nơi đất không: một lối vào ở phía bắc, một lối phía nam; về bề ngang của chỗ đó đều là năm cu-đê.
12西側の別区画に面する建物は、幅七十キュビトであった。その建物を囲む壁の厚さは五キュビト、建物の長さは九十キュビトであった。
12Cái nhà ở về trước khoảng đất biệt riêng, hướng tây, rộng là bảy mươi cu-đê; tường bao quanh nhà ấy dày năm cu-đê, dài chín mươi cu-đê.
13彼が宮を測ると、長さは百キュビトであった。別区画と、その建物と壁を合わせた長さも百キュビトであった。
13Đoạn, người đo nhà, dài một trăm cu-đê; khoảng đất biệt riêng, nhà, và các tường cũng dài một trăm cu-đê.
14宮の東側の正面と別区画を合わせた幅も百キュビトであった。
14Bề ngang của mặt nhà, với khoảng đất biệt riêng về phía đông, là một trăm cu-đê.
15彼が宮の背後にある別区画に面した建物と、その両側の回廊の長さを測ると、百キュビトであった。内側の宮と庭の前廊、
15Kế đó, người đo bề dài của các nhà ở trước mặt khoảng đất biệt riêng trên chỗ đằng sau, và các nhà cầu của mỗi bên: lại là một trăm cu-đê. Đền thờ, về phía trong, các nhà ngoài của hành lang,
16敷居、格子窓、三階にわたって周囲にある回廊は、敷居に面する所も含め、周囲を木で覆われていた。木の覆いは地面から窓まで達し、窓にも覆いがあった。
16các ngạch cửa, các cửa sổ chấn song, các nhà cầu chung quanh, cùng ba tần phía trước các ngạch cửa, thảy đều lợp lá mái bằng ván. Từ đất đến các cửa sổ đều đóng lại,
17戸口の上から内側の宮まで、また外側も、内外の壁の周囲全体が、定められた寸法に従って造られていた。
17trên cửa, bên trong và bên ngoài đền thờ, khắp tường chung quanh, bề trong và bề ngoài đều có đo cả.
18そこにはケルビムとなつめやしの木が彫られていた。ケルブとケルブの間には、なつめやしの木が一本ずつあり、各ケルブには二つの顔があった。
18Người ta đã chạm những chê-ru-bin và những hình cây kè, một hình cây kè ở giữa hai chê-ru-bin; mỗi chê-ru-bin có hai mặt,
19一方には、なつめやしの木に向いた人の顔があり、もう一方には、なつめやしの木に向いた若い獅子の顔があった。宮の周囲全体がこのように造られていた。
19một mặt người ta xây bên nầy hướng về hình cây kè, một mặt sư tử tơ xây bên kia hướng về hình cây kè, khắp cả nhà đều chạm như vậy.
20地面から戸口の上まで、ケルビムとなつめやしの木が彫られていた。宮の壁はこのようになっていた。
20Từ đất đến trên cửa, có những chê-ru-bin và những cây kè chạm, trên tường đền thờ cũng vậy.
21本堂の脇柱は四角形であった。本堂の正面は、宮の正面と同じ外観であった。
21Khuôn cửa của đền thờ hình vuông, và mặt trước của nơi thánh cũng đồng một hình như hình trước cửa đền thờ.
22祭壇は木で造られ、高さ三キュビト、長さ二キュビトであった。その四隅、土台、側面も木で造られていた。彼は私に、「これは主の前にある食卓である」と言った。
22Cái bàn thờ thì bằng gỗ, cao ba cu-đê, dài hai cu-đê. Những góc, mặt, và những cạnh của bàn thờ đều bằng gỗ. Người ấy bảo ta rằng: Nầy là cái bàn ở trước mặt Đức Giê-hô-va.
23本堂と至聖所には、それぞれ二枚戸があった。
23Đền thờ và nơi thánh có hai cửa;
24それぞれの戸には、回転する戸板が二枚ずつあった。一方の戸に二枚、もう一方の戸にも二枚であった。
24mỗi cửa có hai cánh khép lại được, cửa nầy hai cánh, cửa kia hai cánh.
25本堂の戸には、壁に彫られたものと同じケルビムとなつめやしの木が彫られていた。外側の前廊の正面には木の敷居があった。
25Có những chê-ru-bin và những cây kè chạm trên cửa đền thờ, cũng như trên tường. Trên phía trước nhà ngoài, về phía ngoài, có ngạch cửa bằng gỗ.
26前廊の両側には格子窓となつめやしの木があった。宮の脇部屋と敷居も、このように造られていた。
26Cũng có những cửa sổ chấn song, những hình cây kè ở bên nầy bên kia, nơi bốn phía ngoài, nơi các phòng bên hông đền và nơi ngạch cửa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.