エゼキエル書
Chapter 11
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

エゼキエル書 11

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1さらに、霊は私を持ち上げ、東向きの主の宮の東門へ連れて行った。見よ、門の入口に二十五人の男がいた。その中に、アズルの子ヤアザヌヤとベナヤの子ペラテヤがいるのを見た。彼らは民の首長たちであった。
1Vả lại, Thần cất ta lên và đem đến cửa đông nhà Đức Giê-hô-va, là cửa ở về phía đông. Nầy, nơi lối vào cửa có hai mươi lăm người; giữa bọn đó, ta thấy có Gia-a-xa-nia con trai A-xua, và Phê-la-tia con trai Bê-na-gia, đều là quan trưởng của dân.
2その方は私に言われた。「人の子よ、この者たちは、この町で不義を企み、邪悪な助言を与えている者たちである。
2Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, đó là những người toan tính sự gian ác, bày đặt mưu gian trong thành nầy.
3彼らは言っている。『家を建てる時はまだ近くない。この町は大釜で、われわれはその肉だ。』
3Chúng nó nói rằng: Hiện nay chưa gần k” xây nhà! Thành nầy là nồi, chúng ta là thịt.
4それゆえ、彼らに向かって預言せよ。人の子よ、預言せよ。」
4Vậy nên, hãy nói tiên tri nghịch cùng chúng nó, hỡi con người hãy nói tiên tri đi!
5そのとき、主の霊が私の上に降り、私に言った。「語れ。『主はこう言われる。「イスラエルの家よ、あなたがたはそのように言った。わたしはあなたがたの心に浮かぶことを知っている。
5Thần của Đức Giê-hô-va bèn đổ trên ta, và phán rằng: Hãy nói đi! Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên! các ngươi đã nói làm vậy; vì ta biết những sự nghĩ trong trí các ngươi.
6あなたがたはこの町で殺された者を増やし、その通りを死体で満たした。」
6Các ngươi đã giết rất nhiều người trong thành nầy, và làm đầy xác chết trong các đường phố nó.
7それゆえ、主なる神はこう言われる。「あなたがたが町の中に横たえた死者こそ肉であり、この町は大釜である。しかし、あなたがたはその中から連れ出される。
7Cho nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ bị giết mà các ngươi đã để ở giữa thành, ấy là thịt, mà thành là nồi; còn các ngươi sẽ bị đem ra khỏi giữa nó.
8あなたがたは剣を恐れた。わたしはあなたがたの上に剣をもたらす」と主なる神は言われる。
8Các ngươi sợ gươm dao; ta sẽ khiến gươm dao đến trên các ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9「わたしはあなたがたを町の中から連れ出し、異国人の手に渡し、あなたがたの間で裁きを執行する。
9Ta sẽ đem các ngươi ra khỏi giữa thành nầy, sẽ phó các ngươi trong tay dân ngoại, và làm sự đoán phạt giữa các ngươi.
10あなたがたは剣に倒れる。わたしはイスラエルの国境であなたがたを裁く。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。
10Các ngươi sẽ ngã bởi gươm; ta sẽ đoán xét các ngươi trong bờ cõi Y-sơ-ra-ên, các ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
11この町はあなたがたの大釜とはならず、あなたがたもその中の肉とはならない。わたしはイスラエルの国境であなたがたを裁く。
11Thành nầy sẽ chẳng làm nồi cho các ngươi, các ngươi sẽ chẳng làm thịt giữa nó; ta sẽ đoán xét các ngươi trong bờ cõi Y-sơ-ra-ên.
12そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。あなたがたはわたしの掟に従って歩まず、わたしの定めを行わず、周囲の諸国の定めに従って行ったからである。」』」
12Bấy giờ các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, vì các ngươi đã không bước theo lề luật ta, không giữ theo mạng lịnh ta; nhưng đã làm theo mạng lịnh các nước chung quanh mình.
13私が預言していると、ベナヤの子ペラテヤが死んだ。そこで私はひれ伏し、大声で叫んだ。「ああ、主なる神よ。イスラエルの残りの者を完全に滅ぼされるのですか。」
13Vả, trong khi ta nói tiên tri, thì Phê-la-tia, con trai Bê-na-gia, chết. Ta bèn ngã sấp mặt xuống và kêu lớn tiếng rằng: Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài hầu diệt hết dân sót của Y-sơ-ra-ên hay sao?
14主の言葉が私に臨んだ。
14Có lời Đức Giê-hô-va phán cho ta rằng:
15「人の子よ、あなたの兄弟たち、まさにあなたの親族である兄弟たちと、イスラエルの全家は、エルサレムの住民から、『主から遠く離れていろ。この地はわれわれの所有として与えられた』と言われた者たちである。
15Hỡi con người, dân cư thành Giê-ru-sa-lem đã nói cùng anh em ngươi, chính anh em ngươi, là những kẻ bà con ngươi, và cả nhà Y-sơ-ra-ên, hết cả mọi người, rằng: Hãy lìa xa Đức Giê-hô-va; đất nầy đã được ban cho chúng ta làm cơ nghiệp.
16それゆえ、こう言え。『主なる神はこう言われる。「わたしは彼らを諸国の間に遠く移し、国々の中に散らしたが、彼らが移された国々で、しばらくの間、彼らの聖所となる。」』
16Vậy nên, khá nói cùng chúng nó: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Phải, ta đã dời chúng nó nơi xa trong các dân tộc, đã làm tan tác chúng nó trong nhiều nước, ta còn sẽ tạm là nơi thánh cho chúng nó trong các nước chúng nó đi đến.
17それゆえ、こう言え。『主なる神はこう言われる。「わたしはあなたがたを諸民族の中から集め、散らされた国々から呼び集め、イスラエルの地をあなたがたに与える。」
17Vậy nên, hãy nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ nhóm các ngươi lại từ giữa các dân, sẽ thâu các ngươi từ những nước mà các ngươi đã bị tan tác, và ta sẽ ban đất Y-sơ-ra-ên cho các ngươi.
18「彼らはそこへ行き、その地からすべての忌まわしいものと、すべての忌むべきものを取り除く。
18Chúng nó sẽ đến đó, và sẽ trừ bỏ mọi vật đáng ghét và mọi sự gớm ghiếc của nó khỏi đó.
19わたしは彼らに一つの心を与え、彼らのうちに新しい霊を置く。彼らの肉体から石の心を取り除き、肉の心を与える。
19Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng đồng nhau, phú thần mới trong các ngươi; bỏ lòng đá khỏi xác thịt chúng nó, và sẽ cho chúng nó lòng thịt;
20こうして彼らはわたしの掟に従って歩み、わたしの定めを守り、それを行う。彼らはわたしの民となり、わたしは彼らの神となる。
20để chúng nó noi theo lề luật ta, giữ và làm theo mạng lịnh ta. Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta làm Đức Chúa Trời chúng nó.
21しかし、忌まわしいものと忌むべきものを心から慕って歩む者たちには、その行いを彼ら自身の頭に報いる」と主なる神は言われる。』」
21Nhưng, những kẻ để lòng bước theo sự ham mê của vật đáng ghét và những sự gớm ghiếc, thì ta sẽ làm cho đường lối chúng nó đổ lại trên đầu chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
22そのとき、ケルビムは翼を上げ、輪もそのそばにあった。イスラエルの神の栄光は、彼らの上にあった。
22Bấy giờ, các chê-ru-bin sè cánh lên, và có các bánh xe ở bên nó; sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên cũng ở trên chúng nó.
23主の栄光は町の中から上って行き、町の東側にある山の上に立った。
23Sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va dấy lên từ giữa thành, và đứng trên núi phía đông thành.
24霊は私を持ち上げ、神の霊による幻のうちに、カルデアへ、捕囚の民のもとへ連れて行った。 こうして、私が見た幻は私から上って行った。
24Thần cất ta lên, và trong sự hiện thấy ta bị Thần của Đức Chúa Trời đem đi trong Canh-đê, đến nơi những kẻ phu tù; sự hiện thấy đã hiện ra cho ta bèn lên khỏi ta.
25そこで私は、主が私に示されたすべてのことを捕囚の民に語った。
25Bấy giờ ta thuật lại cho những kẻ phu tù mọi sự mà Đức Giê-hô-va đã tỏ cho ta biết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.