エゼキエル書 27
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1再び、主の言葉が私に臨んだ。
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2「人の子よ、あなたはツロのために哀歌を唱えよ。
2Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về thành Ty-rơ.
3海の入口に住み、多くの島々の民と取引する商人であるツロに言え。『主なる神はこう言われる。 「ツロよ、あなたは言った。 『私は美しさの極みだ。』
3Hãy nói cùng thành Ty-rơ rằng: Hỡi mầy là thành ở nơi cửa biển, buôn bán với các dân của nhiều cù lao, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Ty-rơ, mầy có nói: Ta là sự tốt đẹp trọn vẹn.
4あなたの領域は海のただ中にある。 あなたを造った者たちは、あなたの美しさを完全なものにした。
4Bờ cõi mầy ở trong lòng biển; những kẻ xây dựng mầy đã làm cho mầy nên một thành tốt đẹp trọn vẹn.
5彼らはセニルの糸杉で、あなたのすべての船板を造った。 レバノンから杉を取り、あなたのために帆柱を造った。
5Họ đã ghép ván của mầy bằng cây tùng của Sê-nia; lấy cây bách của Li-ban đặng làm cột buồm cho mầy;
6バシャンの樫の木で、あなたの櫂を造った。 キティムの島々から来た糸杉に象牙をはめ込み、あなたの腰掛けを造った。
6làm chèo của mầy bằng cây dẽ của Ba-san; lấy cây hoàng dương của đảo Kít-tim làm ván lợp, và cẩn bằng ngà voi.
7エジプトの刺繍を施した上質の亜麻布が、 あなたの帆となり、旗印となった。 エリシャの島々から来た青と紫の布が、あなたの日よけであった。
7Vải gai mịn có thêu của Ê-díp-tô dùng làm buồm, để làm cờ xí cho mầy; vải sắc tía sắc xanh của các cù lao Ê-li-sa dùng làm màn cháng.
8シドンとアルワデの住民が、あなたのこぎ手であった。 ツロよ、あなたの中にいた賢者たちが、 あなたの水先案内人であった。
8Dân cư Si-đôn và A-vát là bạn chèo của mầy; hỡi Ty-rơ, những người khôn ngoan trong mầy làm kẻ cầm lái của mầy.
9ゲバルの老人たちと、 その賢者たちが、あなたの中で船の継ぎ目を修理する者であった。 海のすべての船とその船乗りたちは、 あなたの中にいて、商品を取り引きした。
9Các trưởng lão ở Ghê-banh và người thông thái xứ ấy, thì mầy dùng để tu bổ chỗ hư hỏng của tàu mầy. Hết thảy những tàu biển cùng thủy thủ nó đều ở trong mầy, đặng đổi lấy hàng hóa của mầy.
10ペルシア、ルデ、プテの者たちは、 あなたの軍隊の戦士であった。 彼らはあなたの中に盾と兜を掛け、 あなたに輝きを与えた。
10Người Phe-rơ-sơ, người Lút, người Phút, làm lính chiến trong đạo binh mầy. Chúng nó treo thuẫn và mão trụ trong mầy, và làm nên sự đẹp đẽ của mầy.
11アルワデの人々はあなたの軍隊と共に、周囲の城壁の上にいた。 勇士たちはあなたの塔の中にいた。 彼らは周囲の城壁に盾を掛け、 あなたの美しさを完全なものにした。
11Những người A-vát cùng quân lính riêng của mầy đầy vách thành mầy, những người mạnh mẽ thì ở trên các tháp; chúng nó treo thuẫn chung quanh vách thành mầy, và làm sự đẹp đẽ trọn vẹn của mầy.
12豊かなあらゆる富のために、タルシシュはあなたと取り引きした。彼らは銀、鉄、すず、鉛をあなたの商品と交換した。
12Những dân ở thành Ta-rê-si buôn bán với mầy đủ mọi thứ của cải, lấy bạc, sắt, thiếc, chì mà đổi đồ hàng hóa của mầy.
13ヤワン、トバル、メシェクはあなたの商人であった。彼らは人々と青銅の器をあなたの商品と交換した。
13Các dân ở Gia-van, ở Tu-banh và ở Mê-siếc buôn bán với mầy, đổi lấy hàng hóa mầy thì cho mầy những tôi mọi và đồ bằng đồng.
14トガルマの家の者たちは、馬、軍馬、らばをあなたの商品と交換した。
14Những người của nhà Tô-ga-ma đem ngựa, ngựa chiến, la, mà đổi lấy đồ hàng của mầy.
15デダンの人々はあなたと取り引きした。多くの島々があなたの市場となり、象牙の角と黒檀を貢ぎ物としてあなたに持って来た。
15Những người Đê-đan là bạn hàng mầy; sự buôn bán của nhiều cù lao ở trong tay mầy, đem cho mầy những ngà voi, gỗ mun, mà đổi lấy hàng hóa.
16あなたの製品が多かったため、シリアはあなたと取り引きした。彼らはエメラルド、紫の布、刺繍を施した布、上質の亜麻布、珊瑚、ルビーをあなたの商品と交換した。
16Vì tay mầy chế tạo rất nhiều, nên Sy-ri buôn bán với mầy, và lấy bích ngọc, vải điều, đồ thêu, vải gai mịn, san hô, hồng ngọc mà đổi hàng của mầy.
17ユダとイスラエルの地はあなたの商人であった。彼らはミニテの小麦、菓子、蜜、油、乳香をあなたの商品と交換した。
17Giu-đa và đất Y-sơ-ra-ên cũng buôn bán với mầy, thì đem cho mầy những lúa mì ở Min-nít, bánh ngọt, mật ong, dầu, và nhũ hương.
18あなたの製品が多く、あらゆる富が豊かだったため、ダマスコはヘルボンのぶどう酒と白い羊毛をもって、あなたと取り引きした。
18Bởi tay mầy chế ra nhiều đồ, của cải đầy dẫy, nên Đa-mách lấy rượu nho ở Hên bôn và lông chiên trắng của nó mà đổi chác cùng mầy.
19ベダンとヤワンは糸をあなたの商品と交換した。加工した鉄、肉桂、菖蒲もあなたの商品となった。
19Vê-đan và Gia-van đem chỉ đổi lấy hàng hóa mầy; trong hàng hóa đó có sắt sáng, nhục quế, và xương bồ.
20デダンは、乗馬用の高価な敷物をもって、あなたと取り引きした。
20Những người ở Đê-đan buôn với mầy bằng thứ vải hoa để phủ trên ngựa.
21アラビアとケダルのすべての君主は、あなたの主要な取引相手であった。彼らは子羊、雄羊、やぎをもって、あなたと取り引きした。
21Người A-rạp và mọi quan trưởng ở Kê-đa buôn bán với mầy, và đem đến cho mầy những chiên con, chiên đực, và dê đực.
22シェバとラアマの商人たちは、あなたの商人であった。彼らは最上のあらゆる香料、あらゆる宝石、金をあなたの商品と交換した。
22Những con buôn ở Sê-ba và Ra-a-ma buôn bán với mầy, lấy mọi thứ hương tốt nhất, mọi thứ đá quí và vàng mà đổi lấy hàng hóa mầy.
23ハラン、カンネ、エデン、シェバの商人、アシュル、キルマデは、あなたの商人であった。
23Ha-ran, Can nê, và Ê-đen, những con buôn ở Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều là bạn hàng của mầy;
24彼らは、青い布と刺繍を施した布で包んだ選り抜きの商品、ひもで縛られ、豪華な衣服を収めた杉の箱をもって、あなたと取り引きした。
24chúng nó buôn bán với mầy những hàng trọng thể: áo màu tía và thêu, vải quí báu xếp trong hòm, dây bện, ván bằng gỗ hương bách.
25タルシシュの船は、あなたの商品を運ぶ隊商であった。 あなたは海のただ中で満たされ、 非常に栄えた。
25Các thuyền Ta-rê-si vì sự buôn mầy mà chở chạy, và mầy được đầy dẫy cùng được vinh hiển cả thể trong lòng biển.
26あなたのこぎ手たちは、あなたを大海へ漕ぎ出した。 東風が海のただ中で、あなたを打ち砕いた。
26Nhưng mà những tay chèo của mầy đã dẫn mầy trên nước lớn, và gió đông đã đập nát mầy trong lòng biển.
27あなたの富、商品、積み荷、 船乗り、水先案内人、船の継ぎ目を修理する者、 商品を取り引きする者、 あなたの中にいるすべての戦士、 また、あなたの中にいるすべての群衆は、 あなたが滅びる日に、海のただ中へ沈む。
27Đến ngày hủy phá của mầy, thì của cải, hàng hóa, việc buôn bán của mầy, thủy thủ và kẻ coi hoa tiêu của mầy, những kẻ tu bổ chỗ hư hỏng của tàu bè mầy, những kẻ buôn bán hàng hóa với mầy, hết thảy lính chiến của mầy ở trong mầy, cả đoàn dân đông đầy giữa mầy, đều sẽ ngã xuống trong lòng biển.
28あなたの水先案内人の叫び声によって、 牧草地は震える。
28Bởi tiếng kêu của những kẻ coi hoa tiêu, các xóm chung quanh mầy đều run rẩy;
29櫂を操る者たち、 船乗りと海のすべての水先案内人は、 船から降りる。 彼らは陸に立ち、
29hết thảy những kẻ cầm chèo, hết thảy những thủy thủ, hết thảy những kẻ coi hoa tiêu ngoài biển đều xuống khỏi tàu mình và đứng vững trên đất.
30あなたのために声を上げ、 激しく泣き叫ぶ。 頭にちりをかぶり、 灰の中を転げ回る。
30Chúng nó sẽ làm vang tiếng than khóc mầy, và trổi tiếng kêu la cay đắng vì mầy; chúng nó ném bụi trên đầu mình, và lăn lóc trong tro.
31あなたのために頭をそり、 粗布を身にまとう。 深い苦しみのうちに、あなたのために泣き、 激しく嘆き悲しむ。
31Chúng nó sẽ cạo đầu vì cớ mầy, và thắt lưng bằng bao gai, trong lòng đau đớn, vì mầy khóc lóc cay đắng.
32彼らは泣き叫びながら、あなたのために哀歌を唱え、 あなたを嘆いて言う。 『ツロのような者がいるだろうか。 海のただ中で沈黙させられた町のような者が。』
32Nhân lòng chúng nó đau thương, thì làm một bài ca thương về mầy, và than rằng: Ai sánh với thành Ty-rơ, là thành bây giờ đã vắng lặng giữa biển?
33あなたの商品が海から運ばれて来たとき、 あなたは多くの民を満たした。 豊かな富と商品によって、 地の王たちを富ませた。
33Thuở hàng hóa mầy ra khỏi các biển, mầy làm cho no đủ nhiều dân. Bởi sự giàu có và sự buôn bán của mầy thạnh vượng lên, thì làm giàu cho các vua trên đất.
34あなたが海によって打ち砕かれ、 水の深みに沈んだとき、 あなたの商品とすべての群衆も、あなたの中で沈んだ。
34Bây giờ, kìa mầy đã tan nát vì các biển, chìm dưới nước sâu; sự buôn bán và dân chúng của mầy đều cùng mầy chìm đắm.
35島々のすべての住民は、あなたのことで驚き恐れる。 その王たちは恐怖におののき、 顔をこわばらせる。
35Hết thảy những dân ở các cù lao đều vì cớ mầy mà sững sờ, các vua chúng nó đều khiếp sợ, sắc mặt lo buồn.
36諸民族の商人たちは、あなたを見てあざけりの口笛を吹く。 あなたは恐るべき終わりを迎え、 二度と存在しなくなる。」』」
36Những con buôn lập nghiệp trong các dân xỉ báng mầy. Mầy đã trở nên cớ kinh khiếp, đời đời mầy sẽ không còn nữa!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.