エゼキエル書 32
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1第十二年の第十二の月、その月の一日、主の言葉が私に臨んだ。
1Năm thứ mười hai, ngày mồng một tháng chạp, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2「人の子よ、エジプトの王ファラオのために哀歌を唱え、彼に言え。 『あなたは諸国の若い獅子にたとえられた。 しかし、あなたは海の怪物のようである。 あなたは川々の中で暴れ回り、 足で水をかき乱し、 その川々を濁らせた。
2Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, và nói rằng: Ngươi giống như một con sư tử giữa các dân tộc; khác nào một vật quái dưới biển, mà đã trướng lên các sông. Ngươi lấy chân vậy đục các dòng nước, và làm cho các sông đầy những bùn.
3主なる神はこう言われる。 「わたしは多くの民の集まりをもって、 あなたの上に網を広げる。 彼らはわたしの網であなたを引き上げる。
3Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta sẽ giăng lưới ta trên ngươi, có một đoàn dân đông vô số giùm giúp, chúng nó sẽ kéo ngươi lên trong lưới ta.
4わたしはあなたを陸に残し、 野原に投げ出す。 空のすべての鳥をあなたの上に住まわせ、 全地の動物をあなたで満腹にさせる。
4Ta sẽ bỏ ngươi lại trên đất, và quăng ngươi trên mặt đồng ruộng. Ta sẽ khiến mọi loài chim trời đậu trên ngươi, và các loài thú khắp đất ăn ngươi mà no.
5わたしはあなたの肉を山々の上に置き、 あなたの巨大な体で谷々を満たす。
5Ta sẽ đặt thịt ngươi trên các núi, và lấy thân thể ngươi lấp đầy các nơi trũng.
6あなたが泳ぎ回った地を、あなたの血で潤し、 山々にまで及ばせる。 水路はあなたで満ちる。
6Ta sẽ lấy huyết ngươi tưới nơi đất ngươi lội bơi, cho đến các núi; và các khe nước sẽ đầy ngươi.
7わたしがあなたを消すとき、天を覆い、 その星々を暗くする。 太陽を雲で覆い、 月はその光を放たない。
7Khi ta giập tắt ngươi, thì ta sẽ che các từng trời và làm tối các ngôi sao; dùng mây bao bọc mặt trời, và mặt trăng sẽ không chiếu sáng nữa.
8天の光るものをすべて、 あなたの上で暗くし、 あなたの地に闇を置く」と主なる神は言われる。
8Ta sẽ làm cho tối tăm trên ngươi mọi sự sáng láng trên trời, và ta sẽ bủa sự mờ mịt ra trên đất ngươi, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9「わたしがあなたの滅びを諸国の間、 あなたの知らなかった国々にもたらすとき、 多くの民の心を悩ませる。
9Ta sẽ làm bối rối lòng nhiều dân khi ta sẽ sao sự hủy diệt của ngươi ra trong các dân tộc, trong các nước mà ngươi chưa biết đến.
10わたしは多くの民をあなたのことで驚かせる。 わたしが彼らの前で剣を振りかざすとき、 その王たちはあなたのことで非常に恐れる。 あなたが倒れる日、 彼らは絶えず震え、 それぞれ自分の命のために、 おののく。」
10Ta sẽ làm cho nhiều dân kinh sợ về ngươi, và các vua chúng nó sẽ vì cớ ngươi sợ hết hồn, khi ta huơ gươm trên mặt họ. Nơi ngày ngươi bị ngã xuống, chúng nó mỗi người đều vì sự sống mình mà run rẩy luôn luôn.
11主なる神はこう言われる。 「バビロンの王の剣が、あなたに臨む。
11Thật vậy, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Gươm của vua Ba-by-lôn sẽ xông vào trên ngươi.
12わたしは勇士たちの剣によって、 あなたの大勢の民を倒す。 彼らは皆、諸国の中で最も残忍な者たちである。 彼らはエジプトの誇りを無にし、 その大勢の民はすべて滅ぼされる。
12Ta sẽ khiến cả thảy dân ngươi ngã xuống dưới gươm của những người mạnh bạo, thảy đều là kẻ đáng sợ trong các dân. Chúng nó sẽ hạ sự kiêu ngạo của Ê-díp-tô xuống, và cả đoàn dân nó đều sẽ bị tiêu diệt.
13わたしは豊かな水のほとりから、 そのすべての動物も滅ぼす。 人の足がもはや水をかき乱すことはなく、 動物のひづめも水をかき乱さない。
13Ta cũng sẽ làm cho cả súc vật nó chết hết nơi bờ sông lớn, nước sẽ không bị vậy đục nữa bởi chân của người ta hoặc bởi vó của thú vật.
14そのとき、わたしはその水を澄ませ、 その川々を油のように流れさせる」と、 主なる神は言われる。
14Bấy giờ ta lại làm cho các dòng nước của chúng nó được trong sạch, và làm cho các sông chúng nó chảy như dầu, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15「わたしがエジプトの地を荒れ果てた廃墟とし、 かつて満ちていたものをすべて失った地とし、 そこに住むすべての者を打つとき、 彼らは、わたしが主であることを知る。
15Khi ta sẽ khiến đất Ê-díp-tô thành ra nơi hoang vu hủy phá, và đất ấy vị vét sạch cả của mình trước đã đầy dẫy, khi ta sẽ đánh hết thảy dân sự nó, thì chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
16これが人々の唱える哀歌である。諸国の娘たちはこれを唱え、エジプトとその大勢の民のために哀歌を唱える」と主なる神は言われる。』」
16Kìa là bài ca thương mà chúng nó sẽ than vãn. Những con gái các nước sẽ than vãn bằng một giọng thảm thương. Chúng nó sẽ than vãn bài ấy để khóc Ê-díp-tô cùng cả thảy dân nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
17また、第十二年、その月の十五日、主の言葉が私に臨んだ。
17Năm thứ mười hai, ngày rằm, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
18「人の子よ、エジプトの大勢の民のために泣き叫べ。彼女と名高い諸国の娘たちを、穴に下る者たちと共に、地の低い所へ投げ落とせ。
18Hỡi con người, hãy than vãn về đoàn dân Ê-díp-tô. Hãy xô dân ấy cùng với những con gái của các nước có danh tiếng xuống nơi vực sâu của đất, làm một với những kẻ xuống trong hầm hố!
19あなたは美しさにおいて、だれより優れているのか。下って行き、割礼を受けていない者たちと共に横たわれ。
19Ngươi há đẹp hơn ai sao? Vậy hãy xuống và nằm chung với những kẻ không chịu cắt bì.
20彼らは剣で殺された者たちの間に倒れる。エジプトは剣に渡された。その大勢の民すべてと共に、彼女を引き去れ。
20Phải, kìa những kẻ ấy sẽ ngã xuống chính giữa những người đã bị gươm giết. Nó bị phó cho gươm; hãy kéo nó ra với cả các đoàn dân nó!
21勇士の中の強者たちは、彼とその助け手たちに、よみ のただ中から語りかける。彼らは下って来た。割礼を受けていない者たちは、剣で殺されて横たわっている。
21Từ giữa âm phủ, những lính chiến rất mạnh bạo, cùng những kẻ giúp đỡ nó, sẽ nói cùng nó mà rằng: Chúng nó đã xuống đó, chúng nó đã nằm yên, là kẻ chưa chịu cắt bì mà đã bị gươm giết!
22アッシリアとその全軍はそこにいる。その墓は彼女の周囲にある。彼らは皆、剣で殺されて倒れた者たちである。
22Tại đó có A-si-ri với cả đoàn dân nó; chung quanh nó đều là mồ mả. Hết thảy chúng nó đã bị giết, và đã ngã xuống bởi gươm.
23その墓は穴の最も深い所に設けられ、その全軍は墓の周囲にいる。彼らは皆、剣で殺されて倒れた者たちで、生ける者の地に恐怖をもたらした。
23Mồ mả nó ở trong những nơi sâu thẳm của hầm hố, và dân nó sắp hàng chung quanh mồ mả nó. Hết thảy đều đã bị giết; chúng nó vốn là những kẻ rải sự khiếp sợ ra trên đất người sống, mà nay đã ngã xuống bởi gươm.
24エラムと、その大勢の民すべても、その墓の周囲にいる。彼らは皆、剣で殺されて倒れた者たちである。彼らは割礼を受けないまま地の低い所へ下り、生ける者の地に恐怖をもたらした。そして、穴に下る者たちと共に自分たちの恥を負っている。
24Tại đó có Ê-lam với cả dân sự nó ở chung quanh mồ mả nó. Hết thảy đều đã bị giết, và đã ngã xuống bởi gươm. Những kẻ chưa chịu cắt bì ấy đã xuống trong vực sâu của đất, tức là những kẻ từng rải sự khiếp sợ ra trên đất người sống; chúng nó chịu nhơ nhuốc trong vòng những kẻ xuống nơi hầm hố.
25殺された者たちの間に、エラムとその大勢の民のための寝床が設けられている。その墓は周囲にある。彼らは皆、割礼を受けておらず、剣で殺された者たちである。彼らは生ける者の地に恐怖をもたらしたが、今は穴に下る者たちと共に自分たちの恥を負っている。エラムは殺された者たちの間に置かれている。
25Giường của nó và của dân sự đã đặt ở giữa những kẻ bị giết, trong những mồ mả ở chung quanh nó. Hết thảy những kẻ chưa chịu cắt bì ấy đã chết bởi gươm, vì chúng nó từng rải sự khiếp sợ ra trên đất người sống. Chúng nó chịu nhơ nhuốc trong vòng những kẻ xuống nơi hầm hố, và người ta đã sắp hàng nó ở giữa mọi kẻ bị giết.
26メシェク、トバルと、その大勢の民すべてもそこにいる。その墓は彼らの周囲にある。彼らは皆、割礼を受けておらず、剣で殺された者たちである。彼らは生ける者の地に恐怖をもたらした。
26Tại đó có Mê-siếc và Tu-banh, và cả dân chúng nó; mồ mã chúng nó ở chung quanh chúng nó; hết thảy đều là những kẻ chưa chịu cắt bì bị giết bởi gươm; vì chúng nó từng rải sự khiếp sợ trên đất người sống.
27彼らは、武器を携えたままよみへ下り、剣を頭の下に置かれた、割礼を受けていない倒れた勇士たちと共に横たわることはない。彼らの不義はその骨の上にある。彼らは生ける者の地で、勇士たちの恐怖であったからである。
27Chúng nó không nằm chung với những lính chiến mạnh bạo đã ngã xuống trong vòng những kẻ chưa chịu cắt bì, những lính chiến ấy đã xuống nơi âm phủ với khí giới đánh giặc của mình, và người ta đã đặt gươm dưới đầu chúng nó. Song những kẻ kia, tội ác đã như giắt vào hài cốt mình; vì chúng nó rải sự sợ hãi cho những lính chiến mạnh bạo trên đất người sống.
28しかし、あなたは割礼を受けていない者たちの間で打ち砕かれ、剣で殺された者たちと共に横たわる。
28Nhưng ngươi sẽ bị gãy ở giữa những kẻ chưa chịu cắt bì, và sẽ nằm chung với những kẻ bị giết bởi gươm.
29エドム、その王たちとすべての君主もそこにいる。彼らは力を持っていたが、剣で殺された者たちと共に置かれている。彼らは割礼を受けていない者たち、穴に下る者たちと共に横たわる。
29Tại đó có Ê-đôm, với các vua và cả các quan trưởng nó, những người nầy mạnh bạo mặc dầu, đã bị sắp hàng với những kẻ bị giết bởi gươm, và nằm chung với những kẻ chưa chịu cắt bì, và với những kẻ xuống trong hầm hố.
30北のすべての君主と、シドン人すべてもそこにいる。彼らは殺された者たちと共に下った。彼らはその力によって恐怖をもたらしたが、恥を受けた。彼らは剣で殺された者たちと共に、割礼を受けないまま横たわり、穴に下る者たちと共に自分たちの恥を負っている。
30Tại đó cũng có hết thảy quan trưởng ở phương bắc và hết thảy dân Si-đôn đều xuống với những kẻ bị giết, dầu sự mạnh bạo của chúng nó đã làm cho khiếp sợ mặt lòng. Chúng nó mang xấu hổ; chúng nó, là những kẻ chưa chịu cắt bì ấy, đã nằm sóng sượt với những kẻ đã bị giết bởi gươm, và chúng nó chịu nhơ nhuốc trong vòng những kẻ đã xuống nơi hầm hố.
31ファラオは彼らを見て、自分の大勢の民すべてについて慰めを得る。ファラオとその全軍は剣で殺された」と主なる神は言われる。
31Pha-ra-ôn sẽ thấy vậy, thì được yên ủi về cả đoàn dân mình, tức là Pha-ra-ôn và cả đạo binh mình bị giết bởi gươm, Chúa Giê-hô-va phán vậy;
32「わたしは彼の恐怖を生ける者の地に置いた。ファラオとその大勢の民すべては、割礼を受けていない者たちの間で、剣で殺された者たちと共に横たわる」と主なる神は言われる。
32vì ta rải sự khiếp sợ người ra trên đất người sống. Thật, Pha-ra-ôn và cả dân người sẽ nằm giữa những kẻ chưa chịu cắt bì, với những kẻ đã bị giết bởi gươm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.