エゼキエル書 44
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1それから彼は私を、東を向く聖所の外門へ戻した。その門は閉じられていた。
1Đoạn người đem ta đến hiên cửa ngoài của nơi thánh, ngó về phía đông. Cửa ấy vẫn đóng.
2主は私に言われた。「この門は閉じたままにしておかなければならない。開いてはならず、だれもそこから入ってはならない。イスラエルの神、主がそこから入られたからである。それゆえ、門は閉じておかなければならない。
2Đức Giê-hô-va bèn phán cùng ta rằng: Hiên cửa nầy sẽ đóng luôn không mở nữa. Chẳng ai được vào bởi hiên cửa nầy, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã vào bởi đó; vậy cửa ấy sẽ đóng lại.
3君主だけは、君主としてそこに座り、主の前でパンを食べることができる。彼は門の前廊を通って入り、同じ道を通って出なければならない。」
3Chỉ có vua, vì người là vua, thì có thể đến ngồi tại đó đặng ăn bánh trước mặt Đức Giê-hô-va. Vua sẽ vào bởi nhà ngoài của hiên cửa, và cũng ra bởi đường ấy.
4それから彼は北の門を通って、私を宮の前へ連れて行った。私が見ると、見よ、主の栄光が主の宮に満ちていた。そこで私はひれ伏した。
4Rồi người dắt ta bởi hiên cửa phía bắc đến trước nhà. Ta nhìn xem, và nầy, vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy nhà Đức Giê-hô-va, thì ta sấp mặt xuống.
5主は私に言われた。「人の子よ、主の宮のすべての定めとすべての律法について、わたしがあなたに告げるすべてのことを心に留め、目で見、耳で聞け。宮の入口と聖所のすべての出口をよく心に留めよ。
5Bấy giờ Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hỡi con người, khá chú ý kỹ càng; lấy mắt ngó và lấy tai nghe mọi điều ta sẽ phán cùng ngươi, về mọi mạng lịnh mọi lệ luật của nhà Đức Giê-hô-va. Hãy cẩn thận coi sóc lối vào của nhà, và hết thảy các đường ra của nơi thánh.
6反逆する者たち、イスラエルの家に言え。『主なる神はこう言われる。「イスラエルの家よ、あなたがたのすべての忌むべき行いは、もう十分だ。
6Ngươi khá nói cùng kẻ bạn nghịch tức là nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, mọi sự đáng gớm ghiếc của các ngươi đã đủ rồi.
7あなたがたは、心にも肉体にも割礼を受けていない異国人をわたしの聖所に入れ、わたしの家を汚した。あなたがたがわたしのパン、脂肪と血をささげたとき、彼らはわたしの聖所の中にいた。そのうえ彼らはわたしの契約を破り、あなたがたの忌むべき行いをさらに重ねた。
7Các ngươi đã dắt những con cái dân ngoại, là những kẻ không cắt bì bề lòng chúng nó cũng như về thịt chúng nó, vào trong nơi thánh ta đặng làm ô uế nhà ta, khi các ngươi dâng bánh, mỡ và huyết của ta; như vậy các ngươi đã phạm lời giao ước ta bởi mọi sự gớm ghiếc của các ngươi.
8あなたがたは、わたしの聖なるものに関する務めを守らず、自分たちのために、わたしの聖所で務めを守る者たちを置いた。」
8Chính các ngươi không giữ vật thánh ta; nhưng các ngươi đã lập người khác thay mình mà giữ vật thánh ta trong nơi thánh ta.
9主なる神はこう言われる。「イスラエルの子らの中にいるどの異国人も、心にも肉体にも割礼を受けていない者は、わたしの聖所に入ってはならない。
9Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Chẳng có một người ngoại nào không cắt bì về lòng nó cũng như về thịt nó mà được vào trong nơi thánh ta; không, chẳng có một người ngoại nào ở giữa con cái Y-sơ-ra-ên được vào đó.
10しかし、イスラエルが迷い出たときにわたしから遠く離れ、偶像を追ってわたしから迷い出たレビ人たちは、自分たちの不義を負う。
10Vả lại, khi dân Y-sơ-ra-ên lầm lạc, thì những người Lê-vi đã đi cách xa ta, bỏ ta đặng hầu việc thần tượng nó, sẽ mang tội lỗi mình.
11それでも彼らは、わたしの聖所で仕える者となり、宮の門を監督し、宮で務めを行う。彼らは民のために焼き尽くすささげ物といけにえを屠り、民の前に立って仕える。
11Dầu vậy, chúng nó sẽ hầu việc trong nơi thánh ta, làm kẻ giữ cửa nhà, sẽ hầu việc nơi nhà, sẽ vì dân sự giết những con sinh định làm của lễ thiêu và các của lễ khác, sẽ đứng trước mặt dân sự đặng hầu việc nó.
12彼らは民の偶像の前で仕え、イスラエルの家を不義につまずかせるものとなった。それゆえ、わたしは彼らに向かって手を上げて誓った」と主なる神は言われる。「彼らは自分たちの不義を負う。
12Vì chúng nó đã hầu việc dân sự trước mặt những thần tượng của nó, và đã nên dịp tội cho nhà Y-sơ-ra-ên; vì cớ đó, ta đã giơ tay lên nghịch cùng chúng nó, vậy chúng nó sẽ mang tội lỗi mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
13彼らはわたしに近づいて祭司の務めを行うことも、わたしの聖なるもの、最も聖なるもののどれにも近づくこともできない。彼らは自分たちの恥と、自ら行った忌むべきことの責めを負わなければならない。
13Chúng nó sẽ không đến gần ta đặng làm trọn các công việc thầy tế lễ trước mặt ta. Chúng nó sẽ không đến gần vật thánh nào của ta, hoặc vật rất thánh; song sẽ mang sự nhuốc nhơ và những sự gớm ghiếc mình đã phạm.
14それでも、わたしは彼らに宮の務めを守らせ、宮のすべての奉仕と、その中で行われるすべてのことを担当させる。
14Nhưng mà ta sẽ lập chúng nó lên đặng coi giữ nhà, đặng làm trọn chức vụ và mọi công việc cần trong đó.
15しかし、イスラエルの子らがわたしから迷い出たときにも、わたしの聖所の務めを守ったレビ人の祭司、ツァドクの子らは、わたしに近づいて仕える。彼らはわたしの前に立ち、脂肪と血をわたしにささげる」と主なる神は言われる。
15Đến như các thầy tế lễ họ Lê-vi, con cháu của Xa-đốc, còn coi giữ nơi thánh ta khi con cái Y-sơ-ra-ên lầm lạc cách xa ta, những kẻ đó sẽ gần ta đặng hầu việc, sẽ đứng trước mặt ta đặng dâng mỡ và huyết, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
16「彼らはわたしの聖所に入り、わたしの食卓に近づいて仕え、わたしの指示を守る。
16Aáy là những kẻ sẽ vào nơi thánh ta, đến gần nơi bàn ta đặng hầu việc ta, và giữ vật ta.
17彼らが内庭の門に入るときには、亜麻布の衣服を着なければならない。内庭の門や、その内側で仕えるとき、羊毛の衣服を身に着けてはならない。
17Khi chúng nó vào bởi các cửa của hành lang trong, thì sẽ mặt áo bằng gai; chúng nó sẽ không mặc đồ bằng lông chiên trong khi hầu việc nơi các hiên cửa của hành lang trong và nơi nhà.
18頭には亜麻布のターバンを巻き、腰には亜麻布の下着を着けなければならない。汗をかくようなものを身に着けてはならない。
18Chúng nó sẽ đội khăn bằng gai trên đầu và mặc quần đùi bằng gai nơi lưng, thứ vải nào hay đổ mồ hôi thì không mặc lấy.
19民のいる外庭へ出るときには、務めを行うために着た衣服を脱ぎ、聖なる部屋に置かなければならない。それから別の衣服を着なければならない。その衣服によって民を聖別することがないようにするためである。
19Nhưng khi chúng nó đi qua nơi hành lang ngoài, là nơi dân sự đứng, thì phải cởi áo xống hầu việc, để trong các phòng thánh, và mặc áo khác, hầu cho không lấy áo mình làm cho dân sự nên thánh.
20彼らは頭を剃ってはならず、髪を長く伸ばしてもならない。髪をきちんと切りそろえなければならない。
20Chúng nó sẽ không cạo đầu, và không để tóc dài, nhưng sẽ cắt tóc.
21祭司はだれも、内庭に入るときにぶどう酒を飲んではならない。
21Chẳng có thầy tế lễ nào được uống rượu khi vào nơi hành lang trong.
22彼らは、やもめや離縁された女を妻としてはならない。イスラエルの家の子孫である処女、または祭司のやもめだけを妻としなければならない。
22Chúng nó không được lấy đàn bà góa hoặc bị để mà làm vợ; nhưng phải lấy gái đồng trinh về dòng nhà Y-sơ-ra-ên, hay là lấy vợ góa của một thầy tế lễ.
23彼らは、聖なるものと俗なるものとの違いをわたしの民に教え、汚れたものと清いものとを見分けさせなければならない。
23Chúng nó sẽ dạy dân ta phân biệt điều chi là thánh với điều chi là tục; làm cho dân ta biết điều ô uế và điều thánh sạch khác nhau là thể nào.
24争いが起こったとき、彼らは立って裁き、わたしの定めに従って判決を下さなければならない。彼らは、すべての定められた祭りにおいて、わたしの律法と掟を守り、わたしの安息日を聖なるものとしなければならない。
24Khi có sự kiện xảy đến, chúng nó phải xử đoán, và phải xử đoán theo mạng lịnh ta; chúng nó sẽ vâng giữ các luật pháp ta và các lệ luật ta trong mọi k” lễ của ta, và làm cho các ngày sa-bát ta nên thánh.
25彼らは死者に近づいて自分を汚してはならない。ただし、父、母、息子、娘、兄弟、または夫のいない姉妹のためには、自分を汚してもよい。
25Chẳng có một ai trong chúng nó được đến gần thây kẻ chết, e bị ô uế chăng; song le, thầy tế lễ có thể bị ô uế vì cha mình, vì mẹ mình, vì con trai mình, vì con gái mình, vì một người anh em, hay là vì một người chị em không chồng.
26祭司が清められた後、さらに七日を数えなければならない。
26Sau sự được sạch, sẽ kể là bảy ngày.
27聖所で務めを行うために聖所の内庭へ入る日、彼は自分の罪のきよめのささげ物をささげなければならない」と主なる神は言われる。
27Cái ngày mà thầy tế lễ ấy sẽ vào trong nơi thánh, trong hành lang trong, đặng hầu việc tại đó, thì phải dâng của lễ chuộc tội mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
28「彼らには相続地がある。わたしが彼らの相続地である。あなたがたはイスラエルの中で、彼らに所有地を与えてはならない。わたしが彼らの所有である。
28Còn như gia tài để dành cho chúng nó, thì chính ta là gia tài của chúng nó đây. Các ngươi chớ cho chúng nó sản nghiệp gì trong Y-sơ-ra-ên; chính ta là sản nghiệp chúng nó.
29彼らは穀物のささげ物、罪のきよめのささげ物、罪過のささげ物を食べる。イスラエルのうちで聖絶されたものはすべて、彼らのものとなる。
29Chúng nó sẽ nuôi mình bằng những của lễ chay, của lễ chuộc sự mắc lỗi, và của lễ chuộc tội; lại hễ vật chi khấn dâng bởi trong dân Y-sơ-ra-ên thì sẽ thuộc về chúng nó.
30あらゆるものの初物のうち最上のものと、あなたがたがささげるあらゆる奉納物は、祭司のものとなる。あなたがたは練り粉の初物も祭司に与えなければならない。祝福をあなたの家にとどまらせるためである。
30Các hoa quả đầu mùa của mọi thứ sản vật, cùng hết thảy của lễ chay mà các ngươi dâng, đều sẽ thuộc về thầy tế lễ. Các ngươi cũng sẽ cho các thầy tế lễ bột nhồi đầu mùa của mình, hầu làm cho sự chúc phước yên nghỉ nơi nhà các ngươi.
31祭司たちは、鳥であれ動物であれ、自然に死んだものや、引き裂かれたものを食べてはならない。」』」
31Các thầy tế lễ không nên ăn thịt của một con thú nào chết tự nhiên, hay là bị xé, hoặc thịt chim, hoặc thịt thú.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.