エゼキエル書 16
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1再び、主の言葉が私に臨んだ。
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
2「人の子よ、エルサレムに、その忌むべき行いを思い知らせよ。
2Hỡi con người, hãy làm cho Giê-ru-sa-lem biết những sự gớm ghiếc của nó.
3こう言え。『主なる神はエルサレムにこう言われる。「あなたの出自と誕生はカナン人の地にある。あなたの父はアモリ人、あなたの母はヘテ人であった。
3Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán cùng Giê-ru-sa-lem như vầy: Bởi cội rễ và sự sanh ra của mầy ở đất Ca-na-an; cha mầy là người A-mô-rít, mẹ là người Hê-tít.
4あなたの誕生について言えば、あなたが生まれた日、へその緒は切られず、清めるために水で洗われず、塩でこすられることも、布で包まれることもなかった。
4Về sự mầy sanh ra, trong ngày mầy mới đẻ, rún mầy chưa cắt, chưa rửa mầy trong nước cho được thanh sạch, chưa xát bằng muối, chưa bọc bằng khăn.
5だれの目もあなたを惜しまず、あなたをあわれんで、これらのことを一つでもしてくれる者はいなかった。あなたは生まれた日に忌み嫌われ、野原に投げ捨てられた。
5Chẳng có mắt nào thương mầy, đặng làm một việc trong những việc đó cho mầy vì lòng thương xót mầy; song mầy đã bị quăng giữa đồng trống trong ngày mầy sanh ra, vì người ta gớm mầy.
6わたしがあなたのそばを通り、あなたが血の中でもがいているのを見たとき、血まみれのあなたに、『生きよ』と言った。そうだ、血まみれのあなたに、『生きよ』と言った。
6Khi ta qua gần mầy, thấy mầy tắm trong máu mình, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống! Thật, ta phán cùng mầy rằng: Dầu ở giữa máu mầy, hãy sống!
7わたしはあなたを野に生える草のように増えさせた。あなたは育ち、大きくなり、見事な美しさに達した。乳房は形づくられ、髪も伸びた。しかし、あなたは裸で何も身に着けていなかった。
7Ta đã làm cho mầy thêm nhiều ra, như vật đồng ruộng mọc lên. Mầy đã nẩy nở, lớn lên, và trở nên đẹp đẽ lắm. Vú mầy dậy lên, tóc mầy dài ra, nhưng hãi còn ở lỗ và trần truồng.
8わたしが再びあなたのそばを通り、あなたを見ると、見よ、あなたは愛の時を迎えていた。そこでわたしは衣の裾をあなたの上に広げ、あなたの裸を覆った。わたしはあなたに誓いを立て、あなたと契約を結んだ」と主なる神は言われる。「こうして、あなたはわたしのものとなった。
8Khi ta qua gần mầy, và nhìn mầy, nầy, tuổi mầy nầy, mầy đã đến tuổi yêu mến. Ta lấy áo ngoài ta trùm trên mầy, che sự trần truồng mầy. Phải, ta thề cùng mầy và kết giao ước với mầy, thì mầy trở nên của ta, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
9それから、わたしはあなたを水で洗った。あなたの血をすっかり洗い流し、油を塗った。
9Ta rửa mầy trong nước, làm cho sạch máu vấy mình mầy, và xức dầu cho.
10刺繍を施した衣を着せ、革の履物を履かせた。上質の亜麻布をまとわせ、絹で覆った。
10Ta mặc áo thêu cho mầy, cho mầy mang giày sắc lam, thắt lưng mầy bằng vải gai mịn, đắp cho mầy bằng hàng lụa.
11飾り物であなたを飾り、両手に腕輪をはめ、首に首飾りを掛けた。
11Ta lấy đồ trang sức giồi cho mầy, xỏ vòng vào tay, mang kiềng vào cổ,
12鼻に輪を付け、耳には耳飾りを付け、頭には美しい冠を載せた。
12tra khoen nơi mũi, đeo hoa vào tai, và đội mão đẹp trên đầu mầy.
13こうして、あなたは金と銀で飾られた。あなたの衣服は上質の亜麻布と絹と刺繍を施した布であった。あなたは上等の小麦粉と蜜と油を食べた。あなたは非常に美しくなり、王族の身分にまで栄えた。
13Như vậy, mầy được trang sức bằng vàng bằng bạc; áo xống của mầy bằng vải gai mịn, bằng hàng lụa, bằng đồ thêu; mầy nuôi mình bằng bột mì lọc, bằng mật ong và bằng dầu. Mầy đã trở nên cực đẹp, và thạnh vượng đến nỗi được ngôi hoàng hậu.
14あなたの美しさの評判は諸国に広まった。わたしがあなたにまとわせた威光によって、その美しさは完全なものとなった」と主なる神は言われる。
14Danh tiếng mầy lừng lẫy trong các nước bởi sắc đẹp mầy; vì sự đẹp là trọn vẹn bởi oai nghi của ta mà ta đã đặt trên mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15「しかし、あなたは自分の美しさに頼り、自分の名声のために娼婦のように振る舞った。通りかかる者すべてに淫行を注ぎ出し、その者のものとなった。
15Nhưng mầy cậy sắc đẹp mình; cậy danh tiếng mình mà buông sự dâm dục, hành dâm cùng mọi kẻ trải qua, phó mình mầy cho nó.
16あなたは自分の衣服の一部を取り、色とりどりに飾った高き所を造り、その上で淫行を行った。このようなことは起こるべきではなく、今後も起こってはならない。
16Mầy dùng áo xống mình, và làm các nơi cao cho mình, trang sức nhiều mùi, và làm sự dâm loạn tại đó; điều ấy sẽ chẳng đến, cũng sẽ chẳng có bao giờ.
17また、わたしがあなたに与えた、わたしの金と銀の美しい飾り物を取り、男の姿をした像を造り、それらと淫行を行った。
17Mầy cũng đã lấy những đồ trang sức trọng thể, làm bằng vàng và bạc mà ta đã ban cho mầy; mầy dùng làm hình người nam, rồi hành dâm với nó.
18刺繍を施した衣を取ってそれらの像を覆い、わたしの油と香をその前に供えた。
18Mầy lấy áo xống thêu của mình mà đắp cho chúng nó, lấy dầu và hương của ta bày ra trước mặt chúng nó.
19わたしがあなたに与えたパン、すなわち、あなたを養うために与えた上等の小麦粉と油と蜜さえも、芳しい香りとしてそれらの前に供えた。実際、そのようになった」と主なる神は言われる。
19Bánh mà ta đã ban cho mầy, bột mì lọc, dầu, và mật ong mà ta cho mầy ăn, thì mầy đem mà bày ra hết trước mặt chúng nó, để làm mùi thơm tho. Thật, có sự ấy, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
20「その上、あなたはわたしのために産んだ息子や娘を取り、それらの像に、食い尽くされるいけにえとしてささげた。あなたの淫行は小さなことだったのか。
20Mầy đã bắt những con trai con gái mà mầy đã sanh ra cho ta, đem dâng cho chúng nó đặng nuốt đi. Những sự dâm ô đó há phải là nhỏ mọn sao?
21あなたはわたしの子どもたちを殺し、火の中を通らせて彼らにささげた。
21Mầy đã giết con cái ta, và đã đưa qua trên lửa mà nộp cho chúng nó.
22あなたはすべての忌むべき行いと淫行の中で、自分の若かった日々を思い出さなかった。そのころ、あなたは裸で何も身に着けず、血の中でもがいていた。
22Giữa mọi sự gớm ghiếc và sự tà dâm mầy, mầy không nhớ lúc còn thơ trẻ, khi mầy hãi còn ở lỗ, truồng trần hết cả, tắm trong máu mình.
23あなたがこれらすべての悪を行った後で――災いだ。災いだ。あなたには災いがある」と主なる神は言われる。
23Chúa Giê-hô-va phán: Khốn nạn, khốn nạn cho mầy! sau khi mầy làm mọi sự dự ấy,
24「あなたは自分のために丸天井の建物を築き、すべての通りに高い場所を造った。
24lại xây vòng khung cho mình, dựng nơi cao cho mình trên mọi đường phố.
25あらゆる道の分かれ目に高い場所を築き、自分の美しさを忌むべきものとした。通りかかる者すべてに足を開き、淫行を重ねた。
25Nơi lối vào các đường phố, mầy xây nơi cao mình, và đã làm cho sự đẹp đẽ mầy nên gớm ghiếc, mầy đã nộp mình cho mọi người đi qua, và thêm nhiều sự tà dâm mầy.
26また、肉体のたくましい隣人であるエジプト人と淫行を行い、淫行を重ねて、わたしを怒らせた。
26Mầy đã hành dâm với những người Ê-díp-tô, là người lân cận mầy có thân thể mạnh mẽ, mầy đã thêm nhiều sự tà dâm đặng chọc giận ta.
27それゆえ、見よ、わたしはあなたに向かって手を伸ばし、あなたの取り分を減らし、あなたを憎む者たち、すなわち、あなたの淫らな歩みを恥じているペリシテ人の娘たちの思いのままにさせた。
27Vậy, ta đã giang tay ta trên mầy; bớt phần đã chỉ định cho mầy, và phó mầy cho ý muốn của kẻ ghét mầy, tức các con gái Phi-li-tin, chúng nó đã mắc cỡ về sự hành dâm của mầy.
28あなたは満足することができず、アッシリア人とも淫行を行った。彼らと淫行を行っても、なお満足しなかった。
28Mầy cũng đã hành dâm cùng những người A-si-ri, vì mầy không no chán. Sau khi đã phạm tội tà dâm với chúng nó, mầy còn chưa no chán.
29さらに、商人の地カルデアにまで淫行を増し加えた。それでも満足しなかった。
29Vả, mầy đã thêm nhiều sự dâm dục với đất Ca-na-an cho đến Canh-đê, thế mà mầy cũng chưa no chán!
30あなたの心は、なんと弱いのか」と主なる神は言われる。「厚かましい娼婦のするこれらすべてのことを行うとは。
30Chúa Giê-hô-va phán: Oâi! lòng mầy luốt lát là dường nào, mầy phạm mọi việc đó, là việc của đàn bà tà dâm không biết xấu.
31あらゆる道の分かれ目に丸天井の建物を築き、すべての通りに高い場所を造った。しかし、報酬をさげすむあなたは、普通の娼婦のようでさえなかった。
31Khi mầy xây vòng khung mình nơi lối vào mỗi đường, dựng nơi cao trên mỗi đường phố, mầy không giống như đứa điếm đĩ, bởi mầy khinh tiền công;
32夫の代わりに見知らぬ男たちを受け入れる、姦淫の妻よ。
32mầy là đàn bà ngoại tình, tiếp người lạ thay vì chồng mình.
33人々はすべての娼婦に贈り物をする。しかし、あなたは自分のすべての愛人に贈り物をし、彼らが四方からあなたのもとへ来て淫行を行うよう、彼らを買収した。
33Hễ là đứa điếm đĩ thì được tiền công; nhưng mầy thì dâng lễ vật cho hết thảy tình nhân mầy; mầy đã hối lộ cho chúng, để chúng đến tư bề mà hành dâm với mầy.
34あなたの淫行は、ほかの女たちとは反対である。だれも淫行をするためにあなたを追い求めない。あなたは報酬を受けるのではなく、自分から報酬を与える。まさに、あなたはほかの女たちとは正反対である。」
34Mầy đã làm trái với đàn bà khác trong sự tà dâm mầy, vì người ta không tìm mầy; và mầy trả tiền công, còn người ta không cho mầy chi hết. Aáy là mầy trái với những kẻ khác!
35それゆえ、娼婦よ、主の言葉を聞け。
35Vậy nên, hỡi kẻ điếm đĩ, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va.
36主なる神はこう言われる。「あなたが愛人たちと淫行を行い、あなたの汚れが注ぎ出され、裸がさらされたため、また、すべての忌むべき偶像のため、さらに、それらに与えた子どもたちの血のため、
36Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì cớ mầy đã đổ ra sự ô uế, tỏ ra sự trần truồng bởi sự hành dâm với tình nhân mầy; và vì cớ mọi thần tượng gớm ghiếc của mầy, cũng vì cớ máu con cái mầy đã dâng cho chúng nó,
37見よ、わたしはあなたが喜んだすべての愛人、あなたが愛したすべての者、さらに、あなたが憎んだすべての者を集める。彼らを四方からあなたに敵対して集め、あなたの裸を彼らの前にさらす。彼らはあなたの裸をすべて見る。
37cho nên, nầy, ta sẽ nhóm hết thảy tình nhân mầy, tức những kẻ mầy ưa thích, mọi kẻ mầy yêu, mọi kẻ mầy ghét; ta sẽ nhóm chúng nó từ mọi bề đến nghịch cùng mầy; ta sẽ lột truồng mầy cho chúng nó, chúng nó sẽ thấy hết.
38わたしは、姦淫を行い、血を流す女たちが裁かれるように、あなたを裁く。怒りとねたみによる血の報いをあなたにもたらす。
38Ta sẽ đoán phạt mầy như đoán phạt đàn bà bội chồng và làm đổ máu; ta sẽ lấy máu của sự giận dữ và ghen tương mà đổ trên mầy.
39わたしはあなたを彼らの手に渡す。彼らはあなたの丸天井の建物を取り壊し、高い場所を打ち壊す。あなたの衣服をはぎ取り、美しい飾り物を奪い、あなたを裸のまま残す。
39Ta cũng sẽ phó mầy vào tay chúng nó: chúng nó sẽ phá vòng khung và đổ các nơi cao của mầy; lột áo xống mầy, cất lấy đồ trang sức đẹp đẽ mầy, để mầy ở lỗ và truồng trần.
40彼らは一団をあなたに差し向け、あなたを石で打ち、剣で刺し貫く。
40Chúng nó sẽ khiến một lũ người lên nghịch cùng mầy, ném đá mầy và đâm mầy bằng gươm.
41彼らはあなたの家々を火で焼き、多くの女たちの目の前であなたに裁きを執行する。わたしはあなたに淫行をやめさせる。あなたはもはや報酬を与えることもない。
41Chúng nó sẽ lấy lửa đốt nhà mầy, đoán xét mầy trước mắt nhiều đàn bà; ta sẽ làm cho mầy hết hành dâm và mầy cũng không cho tiền công nữa.
42こうして、あなたに対するわたしの憤りを静め、わたしのねたみをあなたから去らせる。わたしは静まり、もはや怒らない。
42Vậy thì cơn giận ta sẽ dứt, sự ghen tương ta lìa khỏi mầy, và ta yên lặng, không giận nữa.
43あなたは自分の若かった日々を思い出さず、これらすべてのことによってわたしに向かって荒れ狂った。それゆえ、見よ、わたしもあなたの歩みをあなた自身の頭に報いる」と主なる神は言われる。「あなたは自分のすべての忌むべき行いに加えて、この淫らな行いを重ねることはない。
43Vì mầy không nhớ lúc mình còn thơ bé, và đã nóng giận nghịch cùng ta trong mọi việc; cho nên, nầy, ta cũng sẽ làm cho đường lối mầy lại đổ trên đầu mầy, Chúa Giê-hô-va phán vậy; mầy sẽ không thêm sự hành dâm nầy vào mọi sự gớm ghiếc mầy nữa.
44見よ、ことわざを使う者は皆、あなたについて、『母のように、その娘も同じだ』ということわざを使う。
44Phàm người hay dùng tục ngữ, sẽ lấy câu tục ngữ nầy mà nói về mầy: Mẹ thế nào, con gái thế ấy!
45あなたは、自分の夫と子どもたちを忌み嫌った母の娘であり、自分の夫と子どもたちを忌み嫌った姉妹たちの姉妹である。あなたの母はヘテ人、父はアモリ人であった。
45Mầy là con gái của mẹ mầy, mẹ mầy đã chán bỏ chồng con mình; mầy là em các chị mầy, các chị mầy đã chán bỏ chồng con mình; mẹ mầy là người Hê-tít, và cha mầy là người A-mô-rít.
46あなたの姉はサマリアであり、その娘たちと共にあなたの左に住んでいる。あなたの妹はソドムであり、その娘たちと共にあなたの右に住んでいる。
46Chị mầy là Sa-ma-ri cùng các con gái nó, ở bên tả mầy; em mầy là Sô-đôm cùng các con gái nó, ở bên hữu mầy.
47あなたは彼女たちの道を歩み、その忌むべき行いを行うだけでは済まず、ほどなくして、あらゆる道で彼女たち以上に堕落した。
47Còn mầy không bước đi trong đường chúng nó, và không phạm những sự gớm ghiếc giống nhau; mầy cho điều đó là nhỏ mọn, nhưng mầy đã tự làm ra xấu hơn chúng nó trong mọi đường lối mầy nữa.
48わたしは生きている」と主なる神は言われる。「あなたの姉妹ソドムとその娘たちも、あなたとあなたの娘たちが行ったほどのことは行わなかった。
48Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, Sô-đôm, em mầy, chính mình nó và con gái nó chưa từng làm sự mầy và con gái mầy đã làm.
49見よ、あなたの姉妹ソドムの不義はこれであった。彼女とその娘たちには、高ぶりと十分な食べ物と安らかな繁栄があった。しかし、貧しい者や乏しい者を助けなかった。
49Nầy, đây là sự gian ác của em gái mầy là Sô-đôm và các con gái nó: ở kiêu ngạo, ăn bánh no nê, và ở nể cách sung sướng; nó lại không bổ sức cho tay kẻ nghèo nàn và thiếu thốn.
50彼女たちは高慢になり、わたしの前で忌むべきことを行った。それゆえ、わたしはそれを見たとき、彼女たちを取り除いた。
50Chúng nó đã trở nên cao ngạo, phạm những sự gớm ghiếc trước mặt ta; nên ta đã trừ chúng nó đi, vừa khi ta thấy mọi điều đó.
51サマリアは、あなたの罪の半分も犯さなかった。しかし、あなたは彼女たちよりも多くの忌むべき行いを重ね、自分が行ったすべての忌むべき行いによって、姉妹たちを義と認められる者にした。
51Sa-ma-ri chưa phạm đến phân nửa tội mà mầy đã phạm; mầy đã thêm nhiều sự gớm ghiếc hơn nó, và bởi những sự gớm ghiếc mầy đã phạm, thì chị em mầy còn được kể là công bình.
52あなたは姉妹たちに有利な判決を下したのだから、自分の恥を負え。あなたが彼女たちよりも忌むべき罪を犯したため、彼女たちはあなたよりも義である。あなたも辱められ、自分の恥を負え。あなたは姉妹たちを義と認められる者にした。
52Mầy xét đoán chị em mầy, ấy là mầy chuốc lấy sự xấu hổ mình. Vì cớ tội lỗi mầy còn là đáng gớm hơn chúng nó, thì chúng nó là công bình hơn mầy. Vậy, mầy cũng hãy mang nhơ chịu hổ, vì mầy đã làm cho chị em mầy được kể là công bình!
53わたしは彼女たちの捕囚を回復させる。ソドムとその娘たちの捕囚、サマリアとその娘たちの捕囚、そして彼女たちと共にいる、あなたの捕囚の民も回復させる。
53Ta sẽ đem những phu tù của Sô-đôm và các con gái nó trở về, đem những phu tù của Sa-ma-ri và các con gái nó trở về, cũng đem các phu tù của mầy ở giữa chúng nó trở về nữa;
54それは、あなたが自分の恥を負い、自分の行ったすべてのことを恥じるためである。あなたが彼女たちを慰める者となったからである。
54để mầy mang nhuốc mình, và chịu hổ về mọi điều mầy đã làm, vì đã làm cho chúng nó được yên ủi.
55あなたの姉妹ソドムとその娘たちは以前の状態に戻り、サマリアとその娘たちも以前の状態に戻る。あなたとあなたの娘たちも以前の状態に戻る。
55Chị em mầy, Sô-đôm và con gái nó, sẽ trở lại như khi xưa. Sa-ma-ri cùng con gái nó cũng trở lại như khi xưa. Mầy cùng con gái mầy cũng sẽ trở lại như khi xưa.
56あなたが高ぶっていた日々には、あなたの姉妹ソドムの名があなたの口に上ることさえなかった。
56Trong ngày mầy kiêu ngạo, miệng mầy chẳng nhắc đến tên Sô-đôm, em mầy;
57それは、あなたの悪があらわにされる前、シリアの娘たちとその周囲のすべての者からそしられ、四方からあなたを侮るペリシテ人の娘たちからそしられた時のことである。
57lúc đó sự dự của mầy chưa lộ ra, mầy còn chưa bị những lời nhiếc móc của con gái Sy-ri và hết thảy các xứ lân cận, của các con gái Phi-li-tin nó khinh dể mầy tư bề.
58あなたは自分の淫らな行いと忌むべき行いの報いを負っている」と主は言われる。
58Mầy đã mang lấy sự hành dâm và sự gớm ghiếc của mầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
59主なる神はこう言われる。「誓いを軽蔑して契約を破ったあなたに、わたしもあなたが行ったとおりに行う。
59Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Mầy đã khinh dể lời thề mà dứt bỏ giao ước ta, ta sẽ đối đãi mầy như mầy đã làm.
60しかし、わたしはあなたの若い日々にあなたと結んだ契約を思い起こし、あなたと永遠の契約を立てる。
60Dầu vậy, ta sẽ nhớ lại giao ước ta đã lập với mầy đang ngày mầy thơ bé, ta vì mầy sẽ lập một giao ước đời đời.
61あなたが年上の姉と年下の妹を受け入れるとき、あなたは自分の歩みを思い出して恥じる。わたしは彼女たちを娘としてあなたに与えるが、それはあなたとの契約に基づくのではない。
61Khi mầy sẽ nhận lấy những chị em mầy, mầy sẽ nhớ lại đường lối mình mà hổ thẹn; bấy giờ ta sẽ trao chúng nó cho mầy làm con gái, nhưng không cứ theo giao ước mầy.
62わたしはあなたと契約を立てる。そのとき、あなたは、わたしが主であることを知る。
62Ta sẽ lập giao ước ta với mầy, mầy sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va;
63わたしがあなたの行ったすべてのことを赦すとき、あなたはそれを思い出して辱められ、自分の恥のために、もはや決して口を開くことができなくなる」と主なる神は言われる。』」
63hầu cho mầy được nhớ lại và hổ ngươi; vì cớ sự xấu hổ mầy, mầy chẳng còn mở miệng nữa, khi ta đã tha thứ mọi điều mầy đã làm, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.