エゼキエル書 8
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1第六年、第六の月の五日、私が自分の家に座り、ユダの長老たちが私の前に座っていた時、主なる神の御手がそこで私の上に下った。
1Năm thứ sáu, ngày mồng năm tháng sáu, khi ta đang ngồi trong nhà, và các trưởng lão Giu-đa ngồi trước mặt ta, thì tay Chúa Giê-hô-va giáng trên ta.
2私が見ると、見よ、火のような姿に似たものがあった。その腰のように見える所から下は火であり、腰から上は輝き、輝く金属のように見えた。
2Bấy giờ ta thấy, và nầy, có hình giống như hình trạng lửa. Từ hình trạng ngang lưng người ấy trở xuống, thì là lửa; còn từ lưng trở lên, thì như hình trạng sáng chói, tựa đồng bóng nhoáng.
3その方は手のようなものを伸ばして、私の髪の一房をつかまれた。すると霊が私を地と天の間に引き上げ、神の幻のうちにエルサレムへ、内庭の北向きの門の入口へ連れて行った。そこには、激しいねたみを引き起こす像が置かれていた。
3Người ấy giơ ra như hình cái tay, nắm lấy một lọn tóc trên đầu ta. Thần cất ta lên giữa quãng đất và trời, trong sự hiện thấy của Đức Chúa Trời đem ta đến thành Giê-ru-sa-lem, nơi cửa vào sân trong, về phía bắc, là nơi có chỗ ngồi của hình tượng sự ghen tương làm cho nổi ghen.
4見よ、そこにはイスラエルの神の栄光があり、私が平地で見た姿と同じであった。
4Nầy, tại đó có sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên, như ta đã xem trong sự hiện thấy tại đồng bằng.
5その方は私に言われた。「人の子よ、今、目を上げて北の方を見よ。」 そこで私は目を上げて北の方を見ると、見よ、祭壇の門の北側、その入口に、このねたみの像があった。
5Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy ngước mắt về phía bắc. Vậy ta ngước mắt về phía bắc, và nầy, nơi phía bắc cửa bàn thờ, chỗ lối vào, có hình tượng của sự ghen tương.
6その方は私に言われた。「人の子よ、彼らがしていることが見えるか。イスラエルの家がここで行っている大いなる忌むべき行いが。彼らは、わたしを聖所から遠く離れさせようとしている。しかし、あなたはさらに大いなる忌むべき行いを見る。」
6Ngài lại phán cùng ta rằng: Hỡi con người, ngươi có thấy sự những kẻ nầy làm, tức là những sự gớm ghiếc lớn mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm tại đây, đặng làm cho ta xa nơi thánh ta chăng? Song ngươi sẽ còn thấy sự gớm ghiếc lớn khác nữa!
7その方は私を庭の入口へ連れて行かれた。私が見ると、見よ、壁に穴があった。
7Đoạn, Ngài dắt ta đến cửa hành lang; ta nhìn xem, thấy một lỗ trong vách.
8その方は私に言われた。「人の子よ、壁を掘れ。」 私が壁を掘ると、見よ、一つの入口があった。
8Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy xoi vách đi. Khi ta xoi vách xong, thì thấy có một cái cửa.
9その方は私に言われた。「中に入り、彼らがここで行っている悪い忌むべき行いを見よ。」
9Ngài lại phán: Hãy vào xem những sự gian ác đáng gớm mà chúng nó làm ra ở đây.
10そこで私は中に入って見ると、見よ、壁の周囲一面に、あらゆる形の這うもの、忌むべき獣、イスラエルの家のすべての偶像が描かれていた。
10Vậy ta vào, xem thấy; và nầy, có mọi thứ hình tượng côn trùng và thú vật gớm ghiếc, mọi thần tượng của nhà Y-sơ-ra-ên đã vẽ trên chung quanh tường.
11イスラエルの家の長老七十人が、それらの前に立っていた。その中央にはシャファンの子ヤアザヌヤが立っていた。それぞれ手に香炉を持ち、香の煙が雲のように立ち上っていた。
11Trước mặt các thần tượng ấy đứng bảy mươi trưởng lão của nhà Y-sơ-ra-ên, giữa đám họ có Gia-a-xa-nia, con trai Sa-phan, mỗi người tay cầm lư hương, khói thơm bay lên như ngút.
12その方は私に言われた。「人の子よ、イスラエルの家の長老たちが暗闇の中で、それぞれ自分の偶像の部屋で行っていることを見たか。彼らは、『主はわれわれを見ていない。主はこの地を捨てられた』と言っている。」
12Ngài bèn phán: Hỡi con người, ngươi có thấy sự các trưởng lão nhà Y-sơ-ra-ên mỗi người làm trong nơi tối tăm, trong phòng vẽ hình tượng của mình không? Vì chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va không thấy chúng ta đâu; Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ đất nầy!
13また、私に言われた。「あなたは彼らが行っている、さらに大いなる忌むべき行いを見る。」
13Ngài lại phán rằng: Ngươi sẽ còn thấy những sự gớm ghiếc lớn khác nữa mà chúng nó làm!
14その方は私を、北向きの主の家の門の入口へ連れて行かれた。見よ、そこには女たちが座って、タンムズのために泣いていた。
14Ngài dẫn ta đến lối vào cửa nhà Đức Giê-hô-va, cửa ấy về phía bắc; nầy, tại đó ta thấy những đàn bà ngồi mà khóc Tham-mu.
15その方は私に言われた。「人の子よ、これを見たか。あなたは、これらよりもさらに大いなる忌むべき行いを見る。」
15Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, thấy chưa? Ngươi sẽ còn thấy những sự gớm ghiếc lớn hơn nữa!
16その方は私を主の家の内庭へ連れて行かれた。見よ、主の神殿の入口、玄関と祭壇との間に、約二十五人の男がいた。彼らは主の神殿に背を向け、顔を東に向け、東に向かって太陽を拝んでいた。
16Kế đó, Ngài đem ta vào hành lang trong của nhà Đức Giê-hô-va; nầy, nơi lối vào đền thờ Đức Giê-hô-va, giữa hiên cửa và bàn thờ, ta thấy có ước chừng hai mươi lăm người sấp lưng về phía đền thờ Đức Giê-hô-va và xây mặt về phía đông, hướng về phương đông mà thờ lạy mặt trời.
17その方は私に言われた。「人の子よ、これを見たか。ユダの家にとって、彼らがここで行っている忌むべき行いは小さなことなのか。彼らはこの地を暴虐で満たし、再びわたしを怒らせている。見よ、彼らは枝を鼻に差し出している。
17Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hỡi con người, thấy chưa? Nhà Giu-đa phạm những sự gớm ghiếc mà nó phạm ở đây, há là sự nhỏ mọn sao? vì nó làm cho tội ác mình đầy dẫy trong đất; và còn xây lại chọc giận ta. Nầy, chúng nó lấy nhánh cây để gần mũi mình!
18それゆえ、わたしも憤りをもって彼らを扱う。わたしの目は惜しまず、あわれみをかけない。彼らがわたしの耳に大声で叫んでも、わたしは彼らの声を聞かない。」
18Vậy nên ta cũng sẽ làm y theo cơn giận; mắt ta chẳng đoái tiếc chúng nó, và ta không thương xót đâu. Dầu chúng nó kêu la om sòm vang đến tai ta, ta chẳng thèm nghe chúng nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.