エゼキエル書
Chapter 25
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

エゼキエル書 25

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主の言葉が私に臨んだ。
1Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2「人の子よ、アンモンの子らに顔を向け、彼らに対して預言せよ。
2Hỡi con người, hãy xây mặt về con cái Am-môn, và nói tiên tri nghịch cùng chúng nó.
3アンモンの子らに言え。『主なる神の言葉を聞け。主なる神はこう言われる。「わたしの聖所が汚されたとき、イスラエルの地が荒れ果てたとき、ユダの家が捕囚となったとき、あなたはそれらに向かって、『ああ、よい気味だ』と言った。
3Hãy nói cùng con cái Am-môn rằng: Hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va. Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì ngươi có nói rằng: Hay! hay! về nơi thánh ta, khi nó bị ô uế, về đất Y-sơ-ra-ên, khi nó bị làm nên hoang vu, cùng về nhà Giu-đa, khi nó bị bắt làm phu tù,
4それゆえ、見よ、わたしはあなたを東方の民に渡して、その所有とする。彼らはあなたの中に陣営を置き、住まいを設ける。彼らはあなたの果実を食べ、あなたの乳を飲む。
4bởi cớ đó, nầy, ta sẽ phó ngươi cho các con cái phương đông làm cơ nghiệp. Chúng nó sẽ đóng trại giữa ngươi, và cất nhà mình ở đó; chúng nó sẽ ăn trái ngươi và uống sữa ngươi.
5わたしはラバをらくだの放牧場とし、アンモンの子らの地を羊の群れの休み場とする。そのとき、あなたがたは、わたしが主であることを知る。」
5Ta sẽ khiến Ra-ba làm chuồng lạc đà, và con cái Am-môn làm chỗ bầy vật nằm, thì các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
6主なる神はこう言われる。「あなたはイスラエルの地に向かって手を打ち、足を踏み鳴らし、心の底から侮って喜んだ。
6Vì Chúa Giê-hô-va phán như vầy: bởi ngươi đã vỗ tay, đập chân, đầy lòng khinh dể và vui vẻ về đất Y-sơ-ra-ên,
7それゆえ、見よ、わたしはあなたに向かって手を伸ばし、あなたを諸国の略奪物として渡す。わたしはあなたを諸民族の中から断ち切り、国々の中から消し去り、あなたを滅ぼす。そのとき、あなたは、わたしが主であることを知る。」
7bởi cớ đó, nầy, ta đã giá tay ta trên ngươi. Ta sẽ phó ngươi làm mồi cho các nước; ta sẽ trừ ngươi ra khỏi các dân; ta sẽ diệt ngươi khỏi các nước; ta sẽ hủy hoại ngươi, và ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
8主なる神はこう言われる。「モアブとセイルは、『見よ、ユダの家もすべての諸国と同じだ』と言った。
8Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì Mô-áp và Sê-i-rơ có nói rằng: Nầy, nhà Giu-đa cũng như các nước khác,
9それゆえ、見よ、わたしはモアブの側面を、その国境にある町々、その地の誉れであるベテ・エシモテ、バアル・メオン、キルヤタイムから開く。
9bởi cớ đó, nầy, ta sẽ phá các thành của bờ cõi người Mô-áp, tức là hết thảy các thành trong đất chúng nó làm vinh hiển cho xứ ấy, là thành Bết-Giê-si-mốt, thành Ba-anh-Mê-ôn, và thành Ki-ri-a-ta-im.
10わたしはそれを東方の民に開き、彼らをアンモンの子らに攻めかからせる。そして、アンモンの子らを彼らの所有とする。こうして、アンモンの子らは諸国の間で思い起こされなくなる。
10Ta sẽ phó xứ nầy và xứ của người Am-môn cho các con trai phương đông. Ta sẽ ban những xứ nầy cho chúng nó làm sản nghiệp, hầu cho con cái Am-môn không được ghi nhớ giữa các nước nữa.
11わたしはモアブに裁きを行う。そのとき、彼らは、わたしが主であることを知る。」
11Ta cũng sẽ làm sự phán xét trên Mô-áp; và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
12主なる神はこう言われる。「エドムはユダの家に復讐し、彼らに復讐することによって大きな罪を犯した。」
12Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì dân Ê-đôm đã làm sự báo thù nghịch cùng nhà Giu-đa, và nhân báo thù nhà ấy mà phạm tội nặng, nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy:
13それゆえ、主なる神はこう言われる。「わたしはエドムに向かって手を伸ばし、そこから人と動物を断ち切る。テマンからデダンに至るまで、その地を荒れ果てさせる。彼らは剣に倒れる。
13Ta sẽ giá tay nghịch cùng Ê-đôm, sẽ dứt người và vật ở đó; ta sẽ làm thành ấy nên hoang vu; từ Thê-man đến Đê-đan, chúng nó sẽ ngã bởi gươm.
14わたしは、わたしの民イスラエルの手によってエドムに復讐する。彼らはわたしの怒りと憤りに従ってエドムを扱う。そのとき、彼らはわたしの復讐を知る」と主なる神は言われる。
14Ta sẽ làm sự báo thù ta trên Ê-đôm, bởi tay của dân Y-sơ-ra-ên ta; dân ấy sẽ đãi dân Ê-đôm theo như sự thạnh nộ và tức giận của ta. Bấy giờ chúng nó sẽ biết sự báo thù của ta là thế, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
15主なる神はこう言われる。「ペリシテ人は復讐を行い、心の底から侮り、絶え間ない敵意をもって復讐し、滅ぼそうとした。」
15Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì dân Phi-li-tin làm sự báo thù, làm sự báo thù theo lòng ghen ghét vô cùng mà muốn hủy diệt,
16それゆえ、主なる神はこう言われる。「見よ、わたしはペリシテ人に向かって手を伸ばし、ケレテ人を断ち切り、海辺に残る者を滅ぼす。
16bởi đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giá tay trên các người Phi-li-tin; sẽ dứt những người Cơ-rết; và ta sẽ làm cho chết hết những kẻ còn sót lại ở trên mé biển.
17わたしは怒りに満ちた懲らしめをもって、彼らに大いなる復讐を行う。わたしが彼らに復讐するとき、彼らは、わたしが主であることを知る。」』」
17Ta sẽ làm sự báo thù lớn nghịch cùng chúng nó, mà dùng cơn giận quở trách chúng nó; chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ làm sự báo thù nghịch cùng chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.