Језекиљ 27
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Опет ми дође реч Господња говорећи:
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2И ти сине човечји, наричи за Тиром,
2Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về thành Ty-rơ.
3и реци Тиру, који стоји на уласку морском, који тргује с народима на многим острвима: Овако вели Господ Господ: Тире, ти говораше: Ја сам сасвим леп.
3Hãy nói cùng thành Ty-rơ rằng: Hỡi mầy là thành ở nơi cửa biển, buôn bán với các dân của nhiều cù lao, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Ty-rơ, mầy có nói: Ta là sự tốt đẹp trọn vẹn.
4Међе су ти у срцу морском; који те зидаше, начинише те сасвим лепим.
4Bờ cõi mầy ở trong lòng biển; những kẻ xây dựng mầy đã làm cho mầy nên một thành tốt đẹp trọn vẹn.
5Од јела сенирских градише ти даске, кедре с Ливана узимаше да ти граде ступове.
5Họ đã ghép ván của mầy bằng cây tùng của Sê-nia; lấy cây bách của Li-ban đặng làm cột buồm cho mầy;
6Од храстова васанских градише ти весла, седишта ти градише од слонове кости и од шимшира с острва китејских.
6làm chèo của mầy bằng cây dẽ của Ba-san; lấy cây hoàng dương của đảo Kít-tim làm ván lợp, và cẩn bằng ngà voi.
7Танко платно мисирско изметано разапињао си да су ти једра; порфиром и скерлетом с острва елиских покривао си се.
7Vải gai mịn có thêu của Ê-díp-tô dùng làm buồm, để làm cờ xí cho mầy; vải sắc tía sắc xanh của các cù lao Ê-li-sa dùng làm màn cháng.
8Становници сидонски и арвадски беху ти веслари; мудраци твоји, Тире, што беху у теби, беху ти крмари.
8Dân cư Si-đôn và A-vát là bạn chèo của mầy; hỡi Ty-rơ, những người khôn ngoan trong mầy làm kẻ cầm lái của mầy.
9Старешине и мудраци гевалски оправљаху у теби шта би ти се покварило; све лађе морске и лађари беху у теби тргујући с тобом.
9Các trưởng lão ở Ghê-banh và người thông thái xứ ấy, thì mầy dùng để tu bổ chỗ hư hỏng của tàu mầy. Hết thảy những tàu biển cùng thủy thủ nó đều ở trong mầy, đặng đổi lấy hàng hóa của mầy.
10Персијанци и Лудеји и Путеји беху у војсци твојој твоји војници; штитове и шлемове вешаху у теби; они те украшаваху.
10Người Phe-rơ-sơ, người Lút, người Phút, làm lính chiến trong đạo binh mầy. Chúng nó treo thuẫn và mão trụ trong mầy, và làm nên sự đẹp đẽ của mầy.
11Синови арвадски с твојом војском беху на зидовима твојим унаоколо, и Гамадеји беху у кулама твојим, штитове своје вешаху на зидовима твојим унаоколо, они ти довршиваху лепоту.
11Những người A-vát cùng quân lính riêng của mầy đầy vách thành mầy, những người mạnh mẽ thì ở trên các tháp; chúng nó treo thuẫn chung quanh vách thành mầy, và làm sự đẹp đẽ trọn vẹn của mầy.
12Тарсис трговаше с тобом многим свакојаким благом; са сребром, с гвожђем, с коситером и с оловом долажаху на сајмове твоје.
12Những dân ở thành Ta-rê-si buôn bán với mầy đủ mọi thứ của cải, lấy bạc, sắt, thiếc, chì mà đổi đồ hàng hóa của mầy.
13Јаван, Тувал и Месех беху твоји трговци; с душама људским и судима бронзаним долажаху на сајмове твоје.
13Các dân ở Gia-van, ở Tu-banh và ở Mê-siếc buôn bán với mầy, đổi lấy hàng hóa mầy thì cho mầy những tôi mọi và đồ bằng đồng.
14А који су од дома Тогарминог, с коњима и коњицима и мазгама долажаху на сајмове твоје.
14Những người của nhà Tô-ga-ma đem ngựa, ngựa chiến, la, mà đổi lấy đồ hàng của mầy.
15Синови Деданови беху трговци твоји, многих острва трговина беше у твојим рукама; кости слонове и дрво евеново доношаху ти у промену.
15Những người Đê-đan là bạn hàng mầy; sự buôn bán của nhiều cù lao ở trong tay mầy, đem cho mầy những ngà voi, gỗ mun, mà đổi lấy hàng hóa.
16Сирија трговаше с тобом мноштвом дела твојих, долажаше на сајмове твоје са смарагдом и порфиром и узводом и танким платном, и коралом и ахатом.
16Vì tay mầy chế tạo rất nhiều, nên Sy-ri buôn bán với mầy, và lấy bích ngọc, vải điều, đồ thêu, vải gai mịn, san hô, hồng ngọc mà đổi hàng của mầy.
17Јуда и земља Израиљева беху твоји трговци, долажаху на сајмове твоје са пшеницом минитском и финичком и медом и уљем и балсамом.
17Giu-đa và đất Y-sơ-ra-ên cũng buôn bán với mầy, thì đem cho mầy những lúa mì ở Min-nít, bánh ngọt, mật ong, dầu, và nhũ hương.
18Дамаск трговаше с тобом мноштвом дела твојих, мноштвом сваког блага, вином хелвонским и белом вуном.
18Bởi tay mầy chế ra nhiều đồ, của cải đầy dẫy, nên Đa-mách lấy rượu nho ở Hên bôn và lông chiên trắng của nó mà đổi chác cùng mầy.
19И Дан и Јаван и Мосел долажаху на сајмове твоје; урађено гвожђе и касију и цимет мењаху с тобом.
19Vê-đan và Gia-van đem chỉ đổi lấy hàng hóa mầy; trong hàng hóa đó có sắt sáng, nhục quế, và xương bồ.
20Дедан трговаше с тобом скупоценим простиркама за кола.
20Những người ở Đê-đan buôn với mầy bằng thứ vải hoa để phủ trên ngựa.
21Арапи и сви кнезови кидарски трговаху с тобом; с јагањцима и овновима и јарцима долажаху на сајмове твоје.
21Người A-rạp và mọi quan trưởng ở Kê-đa buôn bán với mầy, và đem đến cho mầy những chiên con, chiên đực, và dê đực.
22Трговци савски и рамски трговаху с тобом; долажаху на сајмове твоје са свакојаким мирисима и свакојаким драгим камењем и златом.
22Những con buôn ở Sê-ba và Ra-a-ma buôn bán với mầy, lấy mọi thứ hương tốt nhất, mọi thứ đá quí và vàng mà đổi lấy hàng hóa mầy.
23Харан и Кана и Еден, трговци савски, Асур и Хилмад трговаху с тобом.
23Ha-ran, Can nê, và Ê-đen, những con buôn ở Sê-ba, A-si-ri và Kin-mát đều là bạn hàng của mầy;
24Ти трговаху с тобом свакојаким стварима, порфиром и узводом и ковчезима богатих накита, који се свезиваху ужима и беху од кедра.
24chúng nó buôn bán với mầy những hàng trọng thể: áo màu tía và thêu, vải quí báu xếp trong hòm, dây bện, ván bằng gỗ hương bách.
25Лађе тарсиске беху прве у твојој трговини, и ти беше веома пун и веома славан у срцу морском.
25Các thuyền Ta-rê-si vì sự buôn mầy mà chở chạy, và mầy được đầy dẫy cùng được vinh hiển cả thể trong lòng biển.
26Веслари твоји одвезоше те на пучину; ветар источни разби те усред мора.
26Nhưng mà những tay chèo của mầy đã dẫn mầy trên nước lớn, và gió đông đã đập nát mầy trong lòng biển.
27Благо твоје и сајмови твоји, трговина твоја, лађари твоји и крмари твоји и који оправљаху кварне лађе твоје, и трговци твоји и сви војници твоји и сав народ што беше у теби пашће у срце мору кад ти пропаднеш.
27Đến ngày hủy phá của mầy, thì của cải, hàng hóa, việc buôn bán của mầy, thủy thủ và kẻ coi hoa tiêu của mầy, những kẻ tu bổ chỗ hư hỏng của tàu bè mầy, những kẻ buôn bán hàng hóa với mầy, hết thảy lính chiến của mầy ở trong mầy, cả đoàn dân đông đầy giữa mầy, đều sẽ ngã xuống trong lòng biển.
28Од вике твојих крмара усколебаће се вали морски.
28Bởi tiếng kêu của những kẻ coi hoa tiêu, các xóm chung quanh mầy đều run rẩy;
29И изаћи ће из ложа својих сви веслари, лађари, сви крмари морски, и стаће на земљу.
29hết thảy những kẻ cầm chèo, hết thảy những thủy thủ, hết thảy những kẻ coi hoa tiêu ngoài biển đều xuống khỏi tàu mình và đứng vững trên đất.
30И повикаће за тобом гласно и заридати горко, и посуће прахом главе своје и по пепелу ће се ваљати.
30Chúng nó sẽ làm vang tiếng than khóc mầy, và trổi tiếng kêu la cay đắng vì mầy; chúng nó ném bụi trên đầu mình, và lăn lóc trong tro.
31И за тобом ће се начинити ћелави, и припасаће кострет, и плакаће за тобом горко из срца, и горко ће ридати.
31Chúng nó sẽ cạo đầu vì cớ mầy, và thắt lưng bằng bao gai, trong lòng đau đớn, vì mầy khóc lóc cay đắng.
32И за тобом ће запевати у жалости својој и нарицаће за тобом: Ко је био као Тир, оборени усред мора?
32Nhân lòng chúng nó đau thương, thì làm một bài ca thương về mầy, và than rằng: Ai sánh với thành Ty-rơ, là thành bây giờ đã vắng lặng giữa biển?
33Кад излажаху тргови твоји из мора, ситио си многе народе, мноштвом свог богатства и трговине своје обогаћивао си цареве земаљске.
33Thuở hàng hóa mầy ra khỏi các biển, mầy làm cho no đủ nhiều dân. Bởi sự giàu có và sự buôn bán của mầy thạnh vượng lên, thì làm giàu cho các vua trên đất.
34Кад те разби море на дубокој води, трговина твоја и сав народ твој у теби паде.
34Bây giờ, kìa mầy đã tan nát vì các biển, chìm dưới nước sâu; sự buôn bán và dân chúng của mầy đều cùng mầy chìm đắm.
35Сви острвљани препадоше се од тебе, и цареви њихови уздрхташе се и пребледеше у лицу.
35Hết thảy những dân ở các cù lao đều vì cớ mầy mà sững sờ, các vua chúng nó đều khiếp sợ, sắc mặt lo buồn.
36Трговци по народима зазвиждаше над тобом: постао си страхота, и неће те бити до века.
36Những con buôn lập nghiệp trong các dân xỉ báng mầy. Mầy đã trở nên cớ kinh khiếp, đời đời mầy sẽ không còn nữa!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.