Језекиљ
Chapter 28
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Опет ми дође реч Господња говорећи:
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
2Сине човечји, реци кнезу тирском: Овако вели Господ Господ: Што се понесе срце твоје, те велиш: Ја сам Бог, седим на престолу Божјем усред мора; а човек си а не Бог, и изједначујеш срце своје са срцем Божјим;
2Hỡi con người, hãy nói cùng vua của Ty-rơ rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì lòng ngươi đã tự cao, và ngươi nói rằng: Ta là một vì thần, ta ngồi trên ngai Đức Chúa Trời, ở giữa các biển; dầu lòng ngươi tự cao lên bằng lòng Đức Chúa Trời, ngươi còn là loài người, không phải là Đức Chúa Trời.
3Ето мудрији си од Данила, никаква тајна није сакривена од тебе;
3Nầy, ngươi khôn hơn Đa-ni-ên; chẳng có sự mầu nhiệm nào giấu kín khỏi ngươi!
4Стекао си благо мудрошћу својом и разумом својим, и насуо си злата и сребра у ризнице своје;
4Ngươi đã được giàu có bởi sự khôn ngoan và thông sáng của mình; đã thâu chứa vàng bạc trong kho tàng ngươi;
5Величином мудрости своје у трговини својој умножио си благо своје, те се понесе срце твоје благом твојим;
5bởi sự thông thạo và sự buôn bán mình, thì ngươi đã làm cho sự giàu có mình tấn tới. Vậy lòng ngươi đã đem lên vì cớ sự giàu có của ngươi.
6Зато овако вели Господ Господ: Што изједначујеш срце своје са срцем Божјим,
6Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì lòng ngươi tự cao lên bằng lòng Đức Chúa Trời,
7Зато, ево, ја ћу довести на тебе иностранце најљуће између народа, и они ће истргнути мачеве своје на лепоту мудрости твоје, и убиће светлост твоју.
7cho nên, nầy, ta sẽ khiến những người ngoại quốc hung bạo hơn hết trong các dân, nổi dậy nghịch cùng ngươi; chúng nó sẽ rút gươm nghịch cùng sự khôn sáng hoa mĩ ngươi, và làm ô uế sự vinh hiển ngươi.
8Свалиће те у јаму и умрећеш усред мора смрћу побијених.
8Chúng nó sẽ xô ngươi xuống hầm hố và ngươi sẽ chết trong lòng biển, như người bị giết.
9Хоћеш ли пред крвником својим казати: Ја сам Бог, кад си човек, а не Бог у руци оног који ће те убити?
9Trước mặt kẻ giết ngươi, ngươi còn dám nói rằng: Ta là Đức Chúa Trời chăng? Khi ấy ngươi ở trong tay của kẻ làm ngươi bị thương, thì ngươi là loài người, chẳng phải là Đức Chúa Trời.
10Умрећеш смрћу необрезаних од руке туђинске; јер ја рекох, говори Господ Господ.
10Ngươi sẽ chết bởi tay người ngoại quốc như những kẻ chưa chịu cắt bì. Chúa Giê-hô-va phán rằng: Aáy chính ta đã nói như vậy.
11Опет ми дође реч Господња говорећи:
11Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta như vầy:
12Сине човечји, наричи за царем тирским, и реци му: Овако вели Господ Господ: Ти си печат савршенства, пун си мудрости, и сасвим си леп.
12Hỡi con người, hãy làm một bài ca thương về vua Ty-rơ và nói cùng người rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi gồm đủ tất cả, đầy sự khôn ngoan, tốt đẹp trọn vẹn.
13Био си у Едему, врту Божјем; покривало те је свако драго камење: сарад, топаз, дијамант, хрисолит, оних, јаспис, сафир, карбункул, смарагд и злато; онај дан кад си се родио начињени ти бише бубњи твоји и свирале.
13Ngươi vốn ở trong Ê-đen, là vườn của Đức Chúa Trời. Ngươi đã có đầy mình mọi thứ ngọc báu, là ngọc mã não, ngọc vàng lợt, ngọc kim cương, ngọc thủy thương, ngọc sắc biếc, ngọc bích, ngọc sắc chàm, ngọc sắc xanh, ngọc thông hành, cùng vàng nữa. Nghề làm ra trống cơm ống sáo thuộc về ngươi; từ ngày ngươi mới được dựng nên đã sắm sẵn rồi.
14Ти си био херувим, помазан да заклањаш; и ја те поставих; ти беше на светој гори Божијој, хођаше посред камења огњеног.
14Ngươi là một chê-ru-bin được xức dầu đang che phủ; ta đã lập ngươi lên trên hòn núi thánh của Đức Chúa Trời; ngươi đã đi dạo giữa các hòn ngọc sáng như lửa.
15Савршен беше на путевима својим од дана кад се роди докле се не нађе безакоње на теби.
15Đường lối ngươi trọn vẹn từ ngày ngươi được dựng nên, cho đến lúc thấy sự gian ác trong ngươi.
16Од мноштва трговине своје напунио си се изнутра насиља, и грешио си; зато ћу те бацити као нечистоту с горе Божје, и затрћу те између камења огњеног, херувиме заклањачу!
16Nhân ngươi buôn bán thạnh lợi, lòng ngươi đầy sự hung dữ, và ngươi đã phạm tội; vậy ta đã xô ngươi như là vật ô uế xuống khỏi núi Đức Chúa Trời; hỡi chê-ru-bin che phủ kia, ta diệt ngươi giữa các hòn ngọc sáng như lửa!
17Срце се твоје понесе лепотом твојом, ти поквари мудрост своју светлошћу својом; бацићу те на земљу, пред цареве ћу те положити да те гледају.
17Lòng ngươi đã kiêu ngạo vì sự đẹp ngươi, và sự vinh hiển của ngươi làm cho ngươi làm hư khôn ngoan mình. Ta đã xô ngươi xuống đất, đặt ngươi trước mặt các vua, cho họ xem thấy.
18Од мноштва безакоња свог, од неправде у трговини својој оскврнио си светињу своју; зато ћу извести огањ испред тебе, који ће те прождрети, и обратићу те у пепео на земљи пред свима који те гледају.
18Ngươi đã làm ô uế nơi thánh ngươi bởi tội ác ngươi nhiều quá và bởi sự buôn bán ngươi không công bình; ta đã khiến lửa ra từ giữa ngươi; nó đã thiêu nuốt ngươi, và ta đã làm cho ngươi trở nên tro trên đất, trước mặt mọi kẻ xem thấy.
19Сви који те познају међу народима препашће се од тебе; бићеш страхота, и неће те бити до века.
19Hết thảy những kẻ biết ngươi trong các dân sẽ sững sờ về ngươi. Kìa, ngươi đã trở nên một cớ kinh khiếp, đời đời ngươi sẽ không còn nữa.
20Опет ми дође реч Господња говорећи:
20Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:
21Сине човечји, окрени лице своје према Сидону, и пророкуј против њега,
21Hỡi con người, hãy xây mặt về phía Si-đôn, và nói tiên tri nghịch cùng nó.
22и реци: Овако вели Господ Господ: Ево ме на тебе, Сидоне, и прославићу се усред тебе, и познаће се да сам ја Господ кад извршим судове на њему и посветим се у њему.
22Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Si-đôn, nầy, ta nghịch cùng mầy; ta muốn làm sáng danh ta ở giữa mầy. Chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta sẽ làm sự phán xét và tỏ mình ra thánh trong nó.
23И послаћу помор у њ, и крв на улице његове, и побијени ће падати усред њега од мача, који ће навалити на њих са свих страна, и познаће да сам ја Господ.
23Ta sẽ sai ôn dịch đến giữa nó, và sẽ có máu trong các đường phố nó. Những kẻ bị thương sẽ ngã xuống giữa nó, vì gươm sẽ đổ trên nó tư bề; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.
24И неће више бити дому Израиљевом трн који боде ни жалац који задаје бол више од свих суседа њихових, који их плене; и познаће да сам ја Господ Господ.
24Vừa lúc ấy, sẽ không có chà chuôm hay châm chích, gai gốc hay đau đớn cho nhà Y-sơ-ra-ên, trong những kẻ ở chung quanh dân ấy, và đãi dân ấy cách khinh dể. Bấy giờ chúng nó sẽ biết ta là Chúa Giê-hô-va.
25Овако вели Господ Господ: Кад скупим дом Израиљев из народа међу које су расејани, и посветим се у њима пред народима и населе се у својој земљи коју дадох слузи свом Јакову,
25Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Khi ta đã nhóm nhà Y-sơ-ra-ên lại từ giữa các dân mà chúng nó đã bị tan tác trong đó, và ta đã tỏ mình ra thánh giữa chúng nó trước mắt các dân, thì chúng nó sẽ ở trong đất mình mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp.
26тада ће живети у њој без страха, и градиће куће, и садиће винограде, и живеће без страха кад извршим судове на свима који их пленише са свих страна, и познаће да сам ја Господ Бог њихов.
26Chúng nó sẽ ở đó yên ổn, sẽ cất nhà và trồng vườn nho. Chúng nó sẽ ở đó yên ổn, khi ta đã làm sự phán xét ta nghịch cùng những kẻ ở chung quanh chúng nó, là kẻ đãi chúng nó cách khinh dể; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.