Неємії 10
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ті, що приложили печатї, були: Неємія-Тиршата, син Гахалїїн, і Седекія,
1Nầy là tên của các người có đóng dấu mình trong giao ước ấy: Nê-hê-mi, làm quan tổng trấn, là con trai của Ha-ca-lia, và Sê-đê-kia,
2Сераїя, Азарія, Еремія,
2Sê-ra-gia, A-xa-ria, Giê-rê-mi,
3Пашхур, Амарія, Малхія,
3Pha-su-rơ, A-ma-ria, Manh-ki-gia,
4Хаттуш, Шеванїя, Маллух,
4Hát-túc, Sê-ba-nia, Ma-lúc,
5Харим, Меремот, Обадія,
5Ha-rim, Mê-rê-mốt, Aùp-đia,
6Даниїл, Гіннетон, Барух,
6Đa-ni-ên, Ghi-nê-thôn, Ba-rúc,
7Мешуллам, Авія, Міямин,
7Mê-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,
8Маазія, Вилгай, Шемаїя: се сьвященники.
8Ma-a-xia, Binh-gai, Sê-ma-gia; ấy là những thầy tế lễ.
9Левіти: Ісус, син Азанїїн, Биннуй, з синів Хенададових, Кадмиїл,
9Những người Lê-vi là: Giê-sua, con trai của A-xa-nia; Bin-nui, con trai của Hê-na-đát; Cát-mi-ên,
10І брати їх: Шеванїя, Годія, Клита, Фелаїя, Ханан,
10và các anh em của họ, Sê-ba-nia, Hô-di-gia, Kê-li-ta, Bê-la-gia, Ha-nan,
11Миха, Рехов, Хашавія,
11Mi-chê, Rê-hốp, Ha-sa-bia,
12Закхур, Шеревія, Шеванїя,
12Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,
13Годїя, Ванїй, Венинуй,
13Hô-đia, Ba-ni, và Bê-ni-nu.
14Голови народу: Парош, Пахат-Моаб, Елам, Затту, Банїя,
14Các quan trưởng của dân sự là: Pha-rốt, Pha-ba-Mô-áp, Ê-lam, Xát-tu, Ba-ni,
15Вуннїй, Азгад, Бевай,
15Bu-ni, A-gát, Bê-bai,
16Адонїя, Бігвай, Адин,
16A-đô-ni-gia, Biết-vai, A-đin,
17Атер, Езекія, Азур,
17A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,
18Годїя, Хашум, Безай,
18Hô-đia, Ha-sum, Bết-sai,
19Хариф, Анатот, Невай,
19Ha-ríp, A-na-tốt, Ni-bai,
20Магнїяш, Мешуллам, Хезир,
20Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,
21Мешезавел, Садок, Яддуй,
21Mê-sê-xa-bê-ên, Xa-đốc, Gia-đua,
22Фелатїя, Ханан, Анаїя,
22Phê-la-tia, Ha-nan, A-na-gia,
23Осія, Хананїя, Хашшув,
23Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,
24Лохеш, Пилха, Шовек,
24Ha-lô-hết, Bi-la, Sô-béc,
25Рехум, Хашавна, Маасея,
25Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,
26Ахія, Ханан, Анан,
26A-hi-gia, Ha-nan, A-nan,
27Маллух, Харим, Баана.
27Ma-lúc, Ha-rim, và Ba-a-na.
28І прочий народ, сьвященники, левіти, воротарі, сьпівцї, нетинеї і всї, відлучились від чужоземських народів до закону Божого; й жінки їх, сини їх і дочки їх, усї, що могли втямити,
28Dân sự còn sót lại, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ canh giữ cửa, kẻ ca hát, người Nê-thi-nim, các người đã chia rẽ cùng các dân tộc của xứ đặng theo luật pháp của Đức Chúa Trời, và vợ, con trai, con gái của họ, tức các người có sự tri thức và sự thông sáng,
29Пристали до братів своїх, до переднїйших їх, і дали обітницю з клятьбою й заприсяглись поступати по закону Божому, даному рукою Мойсея, слуги Божого, й держати й хоронити всї заповідї Господа, Бога нашого, й постанови його й закони його,
29đều hiệp theo các anh em và các tước vị của mình, mà thề hứa đi theo luật pháp của Đức Chúa Trời đã cậy Môi-se, tôi tớ Ngài ban cho, và gìn giữ làm theo các điều răn của Đức Giê-hô-va, là Chúa chúng tôi, cùng lệ luật và phép tắc của Ngài.
30І не віддавати дочок своїх чужоземським народам, а їх дочок не брати за синів своїх;
30Chúng tôi hứa không gả các con gái chúng tôi cho dân tộc của xứ, và chẳng cưới con gái chúng nó cho con trai chúng tôi;
31І як чужоземські народи привозити муть крам і всяку потріб на продаж у суботу, не брати в їх в суботу і в сьвятий день, а на сьомий рік усякі довги дарувати.
31lại hứa rằng nếu trong ngày sa bát hay ngày thánh nào, dân của xứ đem hoặc những hóa vật, hoặc các thứ lương thực đặng bán cho, thì chúng tôi sẽ chẳng mua; và qua năm thứ bảy, chúng tôi sẽ để cho đất hoang, và chẳng đòi nợ nào hết.
32І постановили ми собі за закон, давати від себе по третинї секля на рік на потреби дому Бога нашого:
32Chúng tôi cũng định lấy lệ buộc chúng tôi mỗi năm dâng một phần ba siếc-lơ dùng về các công việc của đền Đức Chúa Trời chúng tôi,
33На хлїби показні, на повсячасні хлїбні приноси й на повсячасні всепалення кожної суботи, кожного нового місяця, в великі сьвята та инші днї сьвяточні й на жертви за гріх про очищеннє Ізраїля, й на всяку потребу в домі Бога нашого.
33về bánh trần thiết, về của lễ chay thường dâng, về của lễ thiêu hằng hiến, về của lễ dâng trong ngày sa-bát, trong ngày mồng một, và trong các ngày lễ trọng thể, lại dùng về các vật thánh, về của lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, và về các công việc làm trong đền Đức Chúa Trời của chúng tôi.
34І ми кинули жереби про доставу дров, — сьвященники, левіти й народ, коли котрому нашому родові в призначений час що року привозити їх до дому Бога нашого, щоб вони горіли на жертовникові Господа, Бога нашого, як се написано в законї;
34Chúng tôi, là những thầy tế lễ, người Lê-vi, và dân sự khác, bắt thăm về việc dâng củi lửa, đặng mỗi năm, theo kỳ nhất định, tùy nhà tổ phụ mình, mà đem những củi đến đền của Đức Chúa Trời chúng tôi, hầu cho đốt trên bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi, y như đã chép trong luật pháp vậy.
35(І обіцялись ми) що року приносити в дом Господнїй первоплід із землї нашої і перві плоди з усякого дерева;
35Chúng tôi cũng định mỗi năm đem vật đầu mùa của đất chúng tôi, và các thứ trái đầu mùa của các cây chúng tôi đến đền của Đức Giê-hô-va;
36І приводити в дом Бога нашого до сьвященників, що служать в домі Бога нашого, первенцїв із синів наших і з скотини нашої, як написано в законї, і первенцї з товару й овець наших.
36lại chiếu theo luật pháp, đem luôn con đầu lòng trong vòng các con trai chúng tôi, và con đầu lòng của súc vật chúng tôi, hoặc chiên hay bò, đến đền thờ Đức Chúa Trời chúng tôi mà giao cho những thầy tế lễ hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời chúng tôi.
37І первоплід із борошна нашого і усяких приносів, і овощів з усякого дерева, вина й оливи ми приставляти мемо сьвященникам в комори при домі Бога нашого, й десятину з землї нашої левітам. Вони, левіти, брати муть десятину по всїх містах, де в нас хлїборобство.
37Chúng tôi cũng hứa đem của đầu mùa về bột nhồi của chúng tôi, về của lễ giơ lên, bông trái của các thứ cây, rượu mới, và dầu, mà giao cho những thầy tế lễ, trong các kho tàng của đền Đức Chúa Trời chúng tôi; còn một phần mười huê lợi đất của chúng tôi thì đem nộp cho người Lê-vi; vì người Lê-vi thâu lấy một phần mười trong thổ sản của ruộng đất về các thành chúng tôi.
38При левітах, як вони брати муть левітську десятину, знаходити меться сьвященник, син Ааронів, щоб левіти десяту частку з своїх десятин одвозили до дому Бога нашого в кімнати, призначені на переховок;
38Thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, sẽ đi với người Lê-vi, khi họ thâu lấy thuế một phần mười; rồi họ sẽ đem một phần mười của trong thuế một phần mười ấy đến đền của Đức Chúa Trời chúng tôi, để tại nơi phòng của kho tàng.
39Бо в цї кімнати як сини Ізрайлеві, так і левіти мали приставляти приноси: хлїб, вино й оливу. Там сьвященний посуд, і служащі сьвященники, й воротарі, й сьвівцї. І ми не опустимо дому Бога нашого.
39Vì dân Y-sơ-ra-ên và người Lê-vi sẽ đem các của lễ giơ lên bằng lúa mì, rượu, và dầu mới vào trong những phòng ấy, là nơi có các khí dụng của đền thánh, những thầy tế lễ hầu việc, kẻ canh cửa và những người ca hát. Vậy, chúng tôi sẽ chẳng lìa bỏ đền của Đức Chúa Trời chúng tôi đâu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.