Иозея 19
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Жереб другий вийшов Симеонові, про (деякі) родини в поколїннї синів Симеонових; а часть їх містилася серед наслїдньої держави Юдиних синів.
1Phần đất thứ nhì bắt thăm trúng về chi phái Si-mê-ôn, tùy theo những họ hàng của chúng; sản nghiệp của chi phái này ở giữa sản nghiệp người Giu-đa.
2В удїлї їх були: Вирсавія, Саба і Молада,
2Chi phái Si-mê-ôn có trong sản nghiệp mình Bê-e-Sê-ba, Sê-ba, Mô-la-đa,
3Газар-Шуал, Вала й Азем,
3Hát-sa-Su-anh, Ba-la, Ê-xem,
4Елтолад, Бетул і Хорма,
4Eân-thô-lát, Bê-thu, Họt-ma,
5Зиклаг, Бет-Маркабот і Газар-Суса,
5Xiếc-lác, Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sa,
6Бет-Лебаот і Сарухен — тринайцять міст з їх селами,
6Bết-Lê-ba-ốt, và Sê-a-ru-chen: hết thảy mười ba thành cùng các làng của nó;
7Анн, Риммон, Етер та Ашан — чотири міста з їх селами,
7A-in, Rim-môn, Ê-the, và A-san: hết thảy bốn thành cùng các làng của nó;
8І всї села навкруги названих городів аж до Баалат-Беера або Рами полуденньої. Се часть (деяких) родин у поколїннї Симеоновому.
8luôn hết các làng ở chung quanh những thành ấy cho đến Ba-lát-Bê-e, tức là Ra-ma ở miền nam. Đó là sản nghiệp của chi phái Si-mê-ôn, tùy theo những họ hàng của chúng.
9Від участку синів Юдиних взято удїл синів Симеонових; земляний бо надїл синів Юдиних був надто великий про них, тож й одержали Симеонїї наслїдню державу в серединї їх паю.
9Sản nghiệp của người Si-mê-ôn vốn chiếc ở phần đất của người Giu-đa: vì phần của người Giu-đa lấy làm lớn quá; vậy người Si-mê-ôn có sản nghiệp mình tại giữa sản nghiệp của họ.
10Третий жереб вийшов про (деякі) родини Зебулона, і займище наслїдньої держави їх доходило до Сарида;
10Phần đất thứ ba bắt thăm trúng về người Sa-bu-lôn, tùy theo những họ hàng của chúng. Giới hạn của sản nghiệp họ chạy đến Sa-rít.
11Гряниця ж їх тягнеться вгору до моря і до Марела, торкається до Даббесета, і впирається в річку, що перед Йокнеамом;
11Giới hạn đi lên hướng tây về lối Ma-rê-a-la, và đụng Đáp-bê-sết, rồi đến khe đối Giốc-nê-am.
12На схід сонця же повертає від Сарида на займище Кислот-Таборське, відсї йде на Даверат та тягнеться на Яфію;
12Từ Sa-rít nó vòng qua hướng đông, tức về hướng mặt trời mọc, trên giáp giới Kít-lốt-Tha-bô; đoạn đi về hướng Đáp-rát, và lên đến Gia-phia;
13Звідтіля проходить на схід сонця повернувшись на Гет-Хефер, на Ітту-Казин і йде далїй на Риммон, Мітоар і Нею;
13từ đó nó chạy về hướng đông đến Gát-Hê-phe, và Eát-Cát-sin, mở dài thêm về lối Nê-a, mà đến Rim-môn.
14Тодї повертає від півночі на Ханнатон, а кінчається в Іфтах-Ел долинї;
14Đoạn, giới hạn vòng lên phía bắc về lối Ha-na-thôn, rồi giáp trũng Díp-thách-Eân.
15Дальше Каттаф, Нагалал, Симрон, Ідеала та Бетлеєм — дванайцять міст з їх селами.
15Lại còn có thành Cát-tát, Na-ha-la, Sim-rôn, Di-đê-a-la, và Bết-lê-hem; hết thảy mười hai thành với các làng của nó.
16Се наслїдня держава (деяких) родин Зебулона, се міста з їх селами.
16Các thành này cùng các làng của nó, ấy là sản nghiệp của người Sa-bu-lôn, tùy theo những họ hàng của chúng.
17Четвертий жереб, вийшов Іссахарові про (деякі) родини Іссахара;
17Phần thứ tư bắt thăm trúng về con cháu Y-sa-ca, tùy theo họ hàng của chúng.
18А границями їх були: Езреель, Кесуллот і Сунем,
18Giới hạn của chúng chạy đến Gít-rê-ên, Kê-su-lốt, Su-nem,
19Хафараім, Шіон й Анахарат,
19Ha-pha-ra-im, Si-ôn, A-na-cha-rát,
20Раввит, Кишіон й Авез,
20Ra-bít, Ki-si-ôn, Ê-bết;
21Ремот, Ен-Ганним, Ен-Хадда, та Бет-Пазез;
21Rê-mết, Eân-Ga-nim, Eân-Ha-đa, và Bết-phát-sết.
22І торкається гряниця до Табора, та до Сагазима, та до Бет-Самиса, а кінчалась гряниця їх на Йорданї — шіснайцять міст із їх селами.
22Kế giới hạn đụng Tha-bô, Sa-chát-si-ma, và Bết-Sê-mết, rồi giáp sông Giô-đanh: hết thảy mười sáu thành với các làng của nó.
23Се наслїдня держава (деяких) родин Іссахарових, се городи й села їх.
23Các thành này cùng những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Y-sa-ca, tùy theo họ hàng của chúng.
24Пятий жереб вийшов про (деякі) родини в поколїннї Ассера;
24Phần thứ năm bắt thăm trúng về chi phái A-se, tùy theo những họ hàng của chúng.
25А границї їх були Хелкат, Халі, Бетен і Ахсаф,
25Giới hạn họ là Hên-cát, Ha-li, Bê-ten, Aïc-sáp,
26Аламелех, Амад і Мишал, а впирається границя в Кармел з західнього боку і в Сихор-Ливнат;
26A-lam-mê-léc, a-mê-át, và Mi-sê-anh. Hướng tây nó đụng Cạt-mên và khe Líp-nát; rồi vòng qua phía mặt trời mọc,
27Тодї повертає назад на схід сонця на Бет-Дагон, торкається до Зебулона та до Іфтах-Ел долини на півночі, та до Бет-Емек і Неіел, і йде на Кабул з лївого боку;
27về lối Bết-Đa-gôn, đụng Sa-bu-lôn và trụng Díp-thách-Eân ở về phía bắc Bết-Ê-méc và Nê-i-ên; đoạn chạy về phía tả Ca-bun;
28Дальше Геброн, Рехов, Хаммон та Кана, до великого Сидону;
28về Eáp-rôn, Rê-hốp, Ham-môn, và Ca-na, cho đến thành lớn Si-đôn.
29Тодї повертає гряниця назад до Рами та до утвердженого Тирус-города, і повертає гряниця на Хос, а кінець їй над морем у Ахсиві місточку;
29Giới hạn lại vòng về Ra-ma, cho đến thành kiên cố Ty-rơ, đoạn chạy hướng Hô-sa, rồi giáp biển tại miền Aïc-xíp.
30А до того Умма, Афек та Рехоб: двайцять і два городи з їх селами.
30Lại còn có U-ma, A-phéc, và Rê-hốp: hết thảy hai mươi thành cùng các làng của nó.
31Се наслїдня держава (деяких) родин у поколїннї Ассер, се міста з їх селами.
31Các thành này và những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái A-se, tùy theo các họ hàng của chúng.
32Про Нафталїя жереб шестий, про (деякі) родини синів Нафталїєвих;
32Phần thứ sáu bắt thăm trúng về con cháu Nép-ta-li, tùy theo những họ hàng của chúng.
33Гряниця їх ійшла від Хелефа, від дуброви, що при Заннанимі, до Адами-Некеба й Ябнеїла та аж до Лаккума, та кінчилась на Йорданї;
33Giới hạn của họ chạy từ Hê-lép, từ cây dẻ bộp ở tại Sa-na-im, về lối A-đa-mi-Nê-kép và Giáp-nê-ên cho đến Lạc-cum, rồi giáp sông Giô-đanh.
34Звідсї гряниця повертає на захід сонця на Аснот-Табор, а звідти йде на Гуккок, і стикається на полуднї з Забулоном, а з Ассиром стикаяться від заходу, до Юди же й Йорданї від сходу сонця.
34Kế giới hạn vòng về hướng tây, đi đến Aùt-nốt-Tha-bô, rồi từ đó chạy về Hục-cốc. Phía nam giáp Sa-bu-lôn, phía tây giáp A-se và Giu-đa; còn phía mặt trời mọc có sông Giô-đanh.
35А утверджені міста були: Зиддим, Зер, Гаммат, Раккат і Хинерет,
35Các thành kiên cố là: Xi-đim, Xe-rơ, Ha-mát, Ra-cát, Ki-nê-rết,
36Адама, Рама й Асор,
36A-đa-ma, Ra-ma, Hát-so,
37Кедес, Едрея і Ен-Газор,
37Kê-đe, Eát-rê-i, Eân-Hát-so,
38Іреон, Мигдал-Ел, Горем, Бет-Аннат і Бетсамис — девятнайцять городів з їх селами.
38Gi-rê-ôn, Mít-đa-Eân, Hô-rem, Bết-A-nát, và Bết-Sê-mết: hết thảy mười chín thành cùng các làng của nó.
39Се була наслїдня держава (деяких) родин у поколїннї синів Нафталїєвих, се міста з їх селами.
39Các thành này với những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Nép-ta-li, tùy theo những họ hàng của chúng.
40Про (деякі) родини в поколїннї синів Данових вийшов жереб семий;
40Phần thứ bảy bắt thăm trúng về chi phái Đan, tùy theo những họ hàng của chúng.
41А границею наслїдньої держави їх були: Зора, Естайол, та Ір-Семеш,
41Giới hạn sản nghiệp họ gồm Xô-rê-a, Eát-tha-ôn, Yết-Sê-mết,
42Шаалаввин, Аіалон, Іла,
42Sa-la-bin, A-gia-lôn, Gít-la,
43Елон, Тимната й Екрон,
43Ê-lôn, Thim-na-tha, Eùc-rôn,
44Елтеке, Гиббетон і Баалат,
44Eân-thê-kê, Ghi-bê-thôn, Ba-lát,
45Ігуд, Бене-Барак і Гат-Риммон,
45Giê-hút, Bê-nê-Bê-rác, Gát-Rim-môn,
46Ме-Яркон і Раккон вкупі з займищем проти Йоппії. І вийшов пай синів Данових надто малий для них.
46Mê-Giạt-côn, và Ra-côn, với đất đối ngang Gia-phô.
47Тодї Данії вийшли на війну проти Ласем, звоювали його та й підневолили в крівавому бою, і взяли його в свою державу та й осїлись у ньому і проложили йому прізвище Ласем-Дан в імя предка свого Дана.
47Vả, địa phận của người Đan là ra ngoài nơi mình; vì người Đan đi lên đánh chiếm lấy Lê-sem, rồi dùng lưỡi gươm diệt nó. Người Đan chiếm lấy nó làm sản nghiệp ở tại đó, và lấy tên Đan, tổ phụ mình, đặt cho Lê-sem.
48Се наслїдня держава (деяких) родин у поколїннї Дана, се городи з їх селами.
48Các thành này với những làng của nó, ấy là sản nghiệp của chi phái Đan, tùy theo những họ hàng của chúng.
49Як же скінчили вони подїл землї по гряницям її, тодї надїлили сини Ізраїля наслїдню державу Йозуйові Нуненкові серед себе.
49Khi người ta đã chia xứ theo giới hạn xong rồi, thì dân Y-sơ-ra-ên lấy ở giữa mình một sản nghiệp mà cấp cho Giô-suê, con trai của Nun.
50По обітницї Господнїй надїлили вони йому місто, яке собі бажав, се б то Тамнат-Сараа на Ефраїмових горах. І укріпив він місто і осївсь у йому.
50Dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng của Đức Giê-hô-va, cấp cho người cái thành mà người xin, tức là thành Thim-nát-Sê-rách trong núi Eùp-ra-im. Người xây thành và ở tại đó.
51Се та наслїдня дїлениця, що подїлили по жеребам Елеазар сьвященник та Йозуа Нуненко та голови в поколїннях Ізрайлевих у Силомі перед Господом при входї в громадський намет. І сим робом закінчили вони подїл (обітованої) землї.
51Đó là các sản nghiệp mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên, bắt thăm phân phát cho, tại Si-lô, ở cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va. Aáy họ chia xong xứ là như vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.