Иозея
Chapter 17
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Иозея 17

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І поколїннє Манассієво осягнуло свою часть, бо він був перворідень у Йосифа. Махирові, перворідневі Манассієвому достався Галаад та Базан, бо він був воїн.
1Người ta cũng bắt thăm cho chi phái Ma-na-se, vì người là con đầu lòng của Giô-sép. Con Ma-ki, con đầu lòng của Ma-na-se, và cha của Ga-la-át, bởi người là chiến sĩ, nên có được xứ Ga-la-át và Ba-san.
2Осягли й инші потомки Манассіїні свою пайку родина за родиною: потомки дїтей Абнезерові, потомки Гелекові, потомки Асриїлеві, потомки Сехемові, потомки Геферові і потомки Семидині: Се мужські потомки Манассієві Йосифенкові родина за родиною.
2Người ta bắt thăm cho các con khác của Ma-na-se, tùy theo những họ hàng của chúng: về con cháu A-bi-ê-se, về con cháu Hê-léc, về con cháu Aùt-ri-ên, về con cháu Si-chem, về con cháu Hê-phe, về con cháu Sê-mi-đa. Đó là các con trai của Ma-na-se, cháu Giô-sép, tùy theo những họ hàng của chúng.
3У Зелофгада ж, Геференка, Галааденка, Махиренка, Манассієнка, та не було синів, лиш дочки, а були вони на імя: Магла, Ноа, Хогла, Милка та Тирза.
3Vả, Xê-lô-phát, con trai của Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, không có con trai, chỉ có con gái, tên là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca, và Thiệt-sa.
4І приступили вони перед Елеазара, сьвященника, та перед Йозуу Нуненка і перед князїв і промовили: Господь заповідав Мойсейові надїлити нам наслїддя між братами нашими.
4Các con gái này đến trước mặt thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, trước mặt Giô-suê, con trai Nun, và trước mặt các quan trưởng, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se ban cho chúng tôi một phần sản nghiệp trong anh em chúng tôi. Giô-suê vâng mạng của Đức Giê-hô-va, bèn ban cho một phần sản nghiệp trong anh em của cha các con gái đó.
5От і впало Манассієві десять частин — окрім Галаад-землї і Базана, по тім боцї Йорданї:
5Vậy, mười phần bắt thăm trúng cho Ma-na-se, trừ ra xứ Ga-la-át và Ba-san ở bên kia sông Giô-đanh;
6Бо й дочки, потомки Манассіїні, осягли наслїддє між синами його; а Гилаад земля досталась иншим потомкам Манассієвим.
6vì các con gái Ma-na-se có một phần sản nghiệp tại giữa các con trai người, còn xứ Ga-la-át thuộc về các con trai khác của Ma-na-se.
7Ійшла ж гряниця Манассієва від Асира на Михметат, на схід сонця від Сихему; потім тягнулась гряниця праворуч до осадників Ен-Таппуахських.
7Giới hạn của Ma-na-se từ A-se đến Mít-mê-thát đối ngang Si-chem, rồi chạy đến Gia-min về lối dân Eân-Tháp-bu-ách.
8Земля ж Таппуах дісталась Манассії, а місто Таппуах на самій гряницї Манассїєвій допавсь Ефраїміям.
8Xứ Tháp-bu-ách thuộc về Ma-na-se; nhưng thành Tháo-bu-ách gần bờ cõi Ma-na-se, thì thuộc về người Eùp-ra-im.
9Далїй йде гряниця до Кана-річки, на полуднє від річки. Сї городи належать до Ефраїміїв, хоч лежать між містами Манассієвими, а потім іде гряниця Манассієва на північ від річки й кінець їй над морем.
9Từ đó giới hạn chạy xuống phía nam khe Ca-na; các thành đó ở giữa các thành Ma-na-se, đều thuộc về Eùp-ra-im. Giới hạn Ma-na-se ở về phía bắc của khe, và giáp biển.
10Що було на полуднї, те було Ефраїмове, а що на півночі, Манассієве, а море гряничить їх. На півночі ж гряничились вони з Асиром, а на сходї з Іссахаром.
10Phần ở hướng nam thuộc về Eùp-ra-im, phần ở hướng bắc thuộc về Ma-na-se, còn biển dùng làm giới hạn; hai phần này giáp A-se về phía bắc, và Y-sa-ca về phía đông.
11Ще ж належали до Манассії у Іссахара і Асира: Бет-Сан з його містами; Іблеам з його містами; осадники Ен-Дорські з їх містами; осадники Таанахські з їх селами; осадники Мегиддонські з їх селами і третя часть Нафета.
11Trong địa phận Y-sa-ca và A-se Ma-na-se cũng được Bết-Sê-an và các thành địa hạt, Gíp-lê-am và các thành địa hạt, dân cư của Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Eân-Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Tha-na-ác và các thành địa hạt, dân cư của Mê-ghi-đô, các thành địa hạt nó, và ba cái đồng cao.
12Манассії не здолїли однакож прогнати осадників названих городів; так вдалось Канаанїям задержатись у сїй країнї.
12Con cháu Ma-na-se chẳng đuổi được dân các thành ấy, vì dân Ca-na-an định ý ở trong xứ đó.
13Як же вбились сини Ізраїля в потугу, зробили вони Канааніїв своїми данниками, а зовсїм повиганяти їх не повиганяли.
13Nhưng khi dân Y-sơ-ra-ên đã được cường thạnh, bèn bắt dân Ca-na-an phải phục dịch; song chẳng đuổi chúng nó được hết.
14Тодї поставили Йосифії перед Ісусом таку річ: Як се дав ти менї тільки один жереб й одну частину в наслїдню державу, дарма що я налїчую в себе надто багато людей, бо Господь благословляє мене й досї?
14Vả, con cháu của Giô-sép nói cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi đã thành một dân đông, vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho chúng tôi đến ngày nay; vậy tại làm sao ông ban cho chúng tôi chỉ một phần đất làm sản nghiệp?
15І відказав їм Йозуа: Коли налїчуєш у себе надто багацько людей, так іди в лїси, та й прорубай собі просторонь у землї Ферезійській і Рафаїмській (велетенській), коли Ефраїм гори надто тїсні тобі.
15Giô-suê đáp: Nếu các ngươi đông như vậy, và núi Eùp-ra-im rất hẹp cho các ngươi, thì hãy lên khai phá rừng, đặng làm một chỗ ở cho mình trong xứ dân Phê-rê-sít và dân Rê-pha-im.
16І промовили Йосифії: Не зможемо дістатись до гір, бо в усїх Канааніїв, що живуть на поділлї, є залїзні боєві колесницї, так у тих, що живуть у Бет-Сеані й його містах, як і в тих що живуть на Езреель-долинї.
16Nhưng con cháu Giô-sép đáp rằng: Núi không đủ chỗ cho chúng tôi; còn miền đồng bằng, hết thảy dân Ca-na-an ở đó, dân Bết-Sê-an, và người ở các thành địa hạt nó, luôn những người ở trong trũng Gít-rê-ên, đều có thiết xa.
17І сказав Йозуа домові Йосифовому, Ефраїмові та Манассієві так: Ти налїчуєш багацько людей й вбивсь у велику потугу, так не тобі вдовольнятись однїм тільки жеребом.
17Giô-suê bèn nói cùng nhà Giô-sép, tức là Eùp-ra-im và Ma-na-se, mà rằng: Ngươi là một dân đông, có sức lớn, sẽ chẳng lãnh chỉ một phần đất thôi;
18Тобі бо й нагірня земля достанеться. Коли се гай, так мусиш вирубати його; тодї впаде тобі й пограничнє займище; мусиш бо повиганяти Канаанїїв, дарма що в їх залїзні колесницї і що вони потужні.
18nhưng núi sẽ thuộc về ngươi; dầu là một cái rừng, ngươi sẽ khai phá nó, và các bờ cõi nó sẽ thuộc về ngươi; vì ngươi sẽ đuổi dân Ca-na-an, mặc dầu chúng nó có thiết xa và là cường thạnh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.