约书亚记 17
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1玛拿西 是 约瑟 的长子,他的支派拈阄所得之地记在下面。至于 玛拿西 的长子 基列 之父 玛吉 ,因为是勇士就得了 基列 和 巴珊 。
1Người ta cũng bắt thăm cho chi phái Ma-na-se, vì người là con đầu lòng của Giô-sép. Con Ma-ki, con đầu lòng của Ma-na-se, và cha của Ga-la-át, bởi người là chiến sĩ, nên có được xứ Ga-la-át và Ba-san.
2玛拿西 其余的子孙,按着宗族 拈阄分地 ,就是 亚比以谢 子孙, 希勒 子孙, 亚斯列 子孙, 示剑 子孙, 希弗 子孙, 示米大 子孙;这些按着宗族,都是 约瑟 儿子 玛拿西 子孙的男丁。
2Người ta bắt thăm cho các con khác của Ma-na-se, tùy theo những họ hàng của chúng: về con cháu A-bi-ê-se, về con cháu Hê-léc, về con cháu Aùt-ri-ên, về con cháu Si-chem, về con cháu Hê-phe, về con cháu Sê-mi-đa. Đó là các con trai của Ma-na-se, cháu Giô-sép, tùy theo những họ hàng của chúng.
3玛拿西 的玄孙, 玛吉 的曾孙, 基列 的孙子, 希弗 的儿子 西罗非哈 没有儿子,只有女儿。他的女儿名叫 玛拉 、 挪阿 、 曷拉 、 密迦 、 得撒 ;
3Vả, Xê-lô-phát, con trai của Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, không có con trai, chỉ có con gái, tên là Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca, và Thiệt-sa.
4她们来到祭司 以利亚撒 和 嫩 的儿子 约书亚 并众首领面前,说:「耶和华曾吩咐 摩西 在我们弟兄中分给我们产业。」于是 约书亚 照耶和华所吩咐的,在她们伯叔中,把产业分给她们。
4Các con gái này đến trước mặt thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, trước mặt Giô-suê, con trai Nun, và trước mặt các quan trưởng, mà nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se ban cho chúng tôi một phần sản nghiệp trong anh em chúng tôi. Giô-suê vâng mạng của Đức Giê-hô-va, bèn ban cho một phần sản nghiệp trong anh em của cha các con gái đó.
5除了 约旦河 东的 基列 和 巴珊 地之外,还有十分地归 玛拿西 ,
5Vậy, mười phần bắt thăm trúng cho Ma-na-se, trừ ra xứ Ga-la-át và Ba-san ở bên kia sông Giô-đanh;
6因为 玛拿西 的孙女们在 玛拿西 的孙子中得了产业。 基列 地是属 玛拿西 其余的子孙。
6vì các con gái Ma-na-se có một phần sản nghiệp tại giữa các con trai người, còn xứ Ga-la-át thuộc về các con trai khác của Ma-na-se.
7玛拿西 的境界:从 亚设 起,到 示剑 前的 密米他 ,往北到 隐·他普亚 居民 之地 。
7Giới hạn của Ma-na-se từ A-se đến Mít-mê-thát đối ngang Si-chem, rồi chạy đến Gia-min về lối dân Eân-Tháp-bu-ách.
8他普亚 地归 玛拿西 ,只是 玛拿西 境界上的 他普亚 城 归 以法莲 子孙。
8Xứ Tháp-bu-ách thuộc về Ma-na-se; nhưng thành Tháo-bu-ách gần bờ cõi Ma-na-se, thì thuộc về người Eùp-ra-im.
9其界下到 加拿河 的南边。在 玛拿西 城邑中的这些城邑都归 以法莲 。 玛拿西 的地界是在河北直通到海为止;
9Từ đó giới hạn chạy xuống phía nam khe Ca-na; các thành đó ở giữa các thành Ma-na-se, đều thuộc về Eùp-ra-im. Giới hạn Ma-na-se ở về phía bắc của khe, và giáp biển.
10南归 以法莲 ,北归 玛拿西 ,以海为界;北边到 亚设 ,东边到 以萨迦 。
10Phần ở hướng nam thuộc về Eùp-ra-im, phần ở hướng bắc thuộc về Ma-na-se, còn biển dùng làm giới hạn; hai phần này giáp A-se về phía bắc, và Y-sa-ca về phía đông.
11玛拿西 在 以萨迦 和 亚设 境内,有 伯·善 和属 伯·善 的镇市, 以伯莲 和属 以伯莲 的镇市, 多珥 的居民和属 多珥 的镇市;又有三处山冈,就是 隐·多珥 和属 隐·多珥 的镇市; 他纳 的居民和属 他纳 的镇市, 米吉多 的居民和属 米吉多 的镇市。
11Trong địa phận Y-sa-ca và A-se Ma-na-se cũng được Bết-Sê-an và các thành địa hạt, Gíp-lê-am và các thành địa hạt, dân cư của Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Eân-Đô-rơ và các thành địa hạt, dân cư của Tha-na-ác và các thành địa hạt, dân cư của Mê-ghi-đô, các thành địa hạt nó, và ba cái đồng cao.
12只是 玛拿西 子孙不能赶出这些城的 居民 , 迦南 人偏要住在那地。
12Con cháu Ma-na-se chẳng đuổi được dân các thành ấy, vì dân Ca-na-an định ý ở trong xứ đó.
13及至 以色列 人强盛了,就使 迦南 人做苦工,没有把他们全然赶出。
13Nhưng khi dân Y-sơ-ra-ên đã được cường thạnh, bèn bắt dân Ca-na-an phải phục dịch; song chẳng đuổi chúng nó được hết.
14约瑟 的子孙对 约书亚 说:「耶和华到如今既然赐福与我们,我们也族大人多,你为什么仅将一阄一段之地分给我们为业呢?」
14Vả, con cháu của Giô-sép nói cùng Giô-suê rằng: Chúng tôi đã thành một dân đông, vì Đức Giê-hô-va đã ban phước cho chúng tôi đến ngày nay; vậy tại làm sao ông ban cho chúng tôi chỉ một phần đất làm sản nghiệp?
15约书亚 说:「你们如果族大人多,嫌 以法莲 山地窄小,就可以上 比利洗 人、 利乏音 人之地,在树林中砍伐 树木 。」
15Giô-suê đáp: Nếu các ngươi đông như vậy, và núi Eùp-ra-im rất hẹp cho các ngươi, thì hãy lên khai phá rừng, đặng làm một chỗ ở cho mình trong xứ dân Phê-rê-sít và dân Rê-pha-im.
16约瑟 的子孙说:「那山地容不下我们,并且住平原的 迦南 人,就是住 伯·善 和属 伯·善 的镇市,并住 耶斯列 平原的人,都有铁车。」
16Nhưng con cháu Giô-sép đáp rằng: Núi không đủ chỗ cho chúng tôi; còn miền đồng bằng, hết thảy dân Ca-na-an ở đó, dân Bết-Sê-an, và người ở các thành địa hạt nó, luôn những người ở trong trũng Gít-rê-ên, đều có thiết xa.
17约书亚 对 约瑟 家,就是 以法莲 和 玛拿西 人,说:「你是族大人多,并且强盛,不可仅有一阄之地,
17Giô-suê bèn nói cùng nhà Giô-sép, tức là Eùp-ra-im và Ma-na-se, mà rằng: Ngươi là một dân đông, có sức lớn, sẽ chẳng lãnh chỉ một phần đất thôi;
18山地也要归你,虽是树林,你也可以砍伐;靠近之地必归你。 迦南 人虽有铁车,虽是强盛,你也能把他们赶出去。」
18nhưng núi sẽ thuộc về ngươi; dầu là một cái rừng, ngươi sẽ khai phá nó, và các bờ cõi nó sẽ thuộc về ngươi; vì ngươi sẽ đuổi dân Ca-na-an, mặc dầu chúng nó có thiết xa và là cường thạnh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.