Иозея 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Та сини Ізрайлеві прогрішились велико, бо взяли з заклятого: Ахан син Хармія, сина Сабдїєвого, сина Зариного, поколїння Юдиного, взяв із заклятого, і запалав гнїв Господень проти синів Ізраїля.
1Song dân Y-sơ-ra-ên có phạm một tội về vật đáng diệt; vì A-can, con trai của Cạt-mi, cháu của Xáp-đi, chắt của Xê-rách về chi phái Giu-đa, có lấy vật đáng diệt và cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi phừng lên cùng dân Y-sơ-ra-ên.
2Саме тодї послав Йозей людей у Гай поблизу Бет-Авена, на схід сонця від Бетеля, та й наказав їм: Ідїте в ту країну на розглядини. І пійшли люде на розглядини, та й розгледїли Гай.
2ỳ Giê-ri-cô Giô-suê sai người đến thành A-hi gần Bết-A-ven, về phía đông Bê-tên, và truyền lịnh này rằng: Hãy đi lên do thám xứ. Vậy, các người ấy đi lên do thám thành A-hi.
3Вернулись тодї до Йозея та й оповідають йому: Не треба йти туди всїм народом, а нехай би пішло чоловіка зо дві чи зо три тисячі та й підневолять той Гай. Шкода тобі ввесь люд наш трудити, бо їх там омаль.
3Đoạn trở về cùng Giô-suê mà rằng: Lấy làm vô ích đem cả dân sự đi lên đó; nhưng hãy cho chừng vài ba ngàn người đi lên đó mà đánh thành A-hi. Chớ làm cho mệt nhọc cả dân chúng đi đó; vì người A-hi ít quá.
4От і пійшло туди людей тисяч ізо три чоловіка, та вони повтїкали з бою перед Гаянами.
4Vậy, có chừng ba ngàn người đi lên đó; nhưng họ chạy trốn trước mặt người A-hi.
5І побили з них Гаяне з трийцять і шість чоловіка, вганяли за ними зперед городських ворот аж до Себариму, і били втїкаючих з узгіря; тодї потаяло у народу серце і взялось водою.
5Người A-hi giết chừng ba mươi sáu người, rượt theo họ từ cửa thành cho đến Sê-ba-rim, và đánh họ lúc đi xuống dốc. Lòng dân sự bèn tan ra như nước.
6Йозуа роздер одежу на собі та й упав ниць перед ковчегом Господнїм, і лежав аж до вечора, він і громадські мужі в Ізраїлї, і посипали собі землею голови.
6Giô-suê bèn xé áo mình, rồi người và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên sấp mặt xuống đất trước hòm của Đức Giê-hô-va cho đến chiều tối, và vải bụi đất trên đầu mình.
7І рече Ісус: Ой Господи Боже: чи на те ж перевів єси людей сих через Йордань, щоб нас подати Аморіям на поталу? Ой коли б ми були наважились осїстись по тім боцї Йорданї!
7Giô-suê nói: Oâi! Chúa Giê-hô-va, sao Ngài đem dân này qua sông Giô-đanh đặng phó chúng tôi vào tay dân A-mô-rít mà làm cho diệt đi? Oâi! chớ chi chúng tôi chọn phần ở lại bên kia sông Giô-đanh!
8Тільки ж бо я благаю тебе, Господи, навчи, що маю казати після того, як Ізрайлитяне мусїли втїкати перед своїми ворогами?
8Than ôi! hỡi Chúa, sau khi Y-sơ-ra-ên đã xây lưng trước mặt kẻ thù nghịch mình, tôi còn nói làm sao?
9Як почують про се Канаанії та й усї осадники землї сієї, так обсядуть нас навкруги, та й викоренять імя наше з землї. Що ж ти вчиниш тодї про твоє велике імя?
9Dân Ca-na-an và cả dân ở xứ này sẽ hay điều đó, sẽ vây chúng tôi, và diệt danh chúng tôi khỏi đất; rồi Chúa sẽ làm sao cho danh lớn Chúa?
10Господь же відказав Йозейові: Устань! Про що се лежиш на твойму лицї?
10Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy đứng dậy; sao ngươi sấp mặt xuống đất như vậy?
11Ізраїль провинив; переступив мій заповіт, що я заповідав їм, та й присвоїли собі щось із проклятого. Сим робом учинили вони злодїйство, а й надто ще вкрадене сховали між своїм посудом.
11Y-sơ-ra-ên có phạm tội; chúng nó bội nghịch giao ước ta đã truyền cho đến nỗi dám lấy vật đáng diệt, ăn cắp vật đó, làm dối trá, và để trong bao mình.
12От через що не здолїли сини Ізрайлеві встояти перед своїми ворогами, а мусїли перед своїми ворогами навтеки втїкати: бо й сами під прокляттє підпали. Тим же то не буду я з вами довше аж поти, покіль проклятих не вигубите зміж себе.
12Bởi cớ đó, dân Y-sơ-ra-ên không thế chống cự nổi trước mặt kẻ thù nghịch mình, phải xây lưng trước mặt chúng nó, vì Y-sơ-ra-ên đã trở nên kẻ bị rủa sả. Nếu các ngươi không cất khỏi giữa mình vật đáng diệt ấy, thì ta không còn ở cùng các ngươi nữa.
13До дїла! осьвяти люд і повели: Дбайте про те, щоб на завтра були чисті: бо так сказав Господь, Бог Ізрайлїв: Прокляте у тебе Ізраїлю! Тим не здолїєш встояти перед ворогами твоїми, докіль не звернеш від себе те, що передане проклонові.
13Hãy đứng dậy làm cho dân sự nên thánh, và hãy nói rằng: Các ngươi khá làm cho mình nên thánh về ngày mai; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi có vật đáng diệt tại giữa ngươi! ngươi không thế chống cự nổi trước mặt kẻ thù nghịch mình cho đến chừng nào các ngươi đã cất khỏi giữa mình vật đáng diệt ấy.
14Про се ж то завтра рано вранцї нехай приходять сюди поколїння за поколїннєм, і те поколїннє, которе зазначить Господь через жереб, те нехай приступає по племенам, а котре племя вкаже Господь, те нехай приступає родинами; котору ж родину зазначить Господь, та нехай приступає по одинцю, чоловік за чоловіком.
14Vậy, sáng mai các ngươi sẽ đi đến gần từng chi phái; chi phái nào mà Đức Giê-hô-va chỉ ra sẽ đến gần từng họ hàng; họ hàng nào mà Đức Giê-hô-va chỉ ra sẽ đến gần từng nhà; nhà nào mà Đức Giê-hô-va chỉ ra sẽ đến gần từng người.
15Того ж, котрий піймається на заклятій річі, нехай спалять живцем з усїм його майном: бо переступив заповіт Господень і вчинив погань в Ізраїлї.
15Người nào bị chỉ ra là kẻ có của đáng diệt đó, sẽ bị thiêu nơi lửa, cùng các món thuộc về người; vì người đã bội giao ước của Đức Giê-hô-va, và phạm sự xấu hổ trong Y-sơ-ra-ên.
16Оце ж назавтра вранцї повелїв Йозуа приступати поколїннє за поколїннєм, і показалось поколїннє Юдине.
16Vậy, Giô-suê dậy sớm, biểu Y-sơ-ra-ên đến gần từng chi phái; và chi phái Giu-đa bị chỉ ra.
17Тодї звелїв приступати племенам Юдиним, і зазначено племя Зарине. Тодї звелїв приступати родинї Зариній, і зазначено родину Сабдїєву.
17Đoạn, người biểu các họ hàng Giu-đa đến gần; và họ hàng Xê-rách bị chỉ ra. Đoạn, người biểu họ hàng Xê-rách lại gần từng gia trưởng; và Xáp-đi bị chỉ ra.
18Тодї вже звелїв приступати родинї чоловік за чоловіком, та й зазначено Ахана, сина Хармієвого, сина Сабдїєвого, сина Зариного, із поколїння Юдиного.
18Người biểu nhà Xáp-đi đến gần từng người; thì A-can, con trai của Cạt-ni, cháu của Xáp-đi, bị chỉ ra.
19І сказав тодї Йозей Аханові: Сину мій, ушануй Господа, Бога Ізрайлевого, та й признайся, і скажи менї, що вчинив єси; не втаюй передо мною нїчого!
19Giô-suê bèn nói cùng A-can rằng: Hỡi con, xin hãy tôn vinh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và ngợi khen Ngài; hãy thú thật cho ta điều con đã làm, chớ giấu chút nào.
20І відказав Ахан Йозейові і каже: Справдї я провинив проти Господа, Бога Ізрайлевого, те й те вчинив:
20A-can thưa cùng Giô-suê rằng: Phải, tôi đã phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và này là điều tôi đã làm:
21Побачив я між лупом гарне убраннє Синеарське та дві сотнї сиклів срібла та золотий язик вагою в пятьдесять сиклів. Полакомивсь на се, узяв тайкома, і воно в мене закопане в землї в мойму наметї, а срібло під ним насподї.
21Tôi có thấy trong của cướp một cái áo choàng Si-nê-a tốt đẹp, hai trăm siếc lơ bạc, và một ném vàng nặng năm mươi siếc lơ; tôi tham muốn các món đó, và lấy nó; kìa, các vật ấy đã giấu dưới đất giữa trại tôi, còn bạc thì ở dưới.
22Послав тодї Ісус посланцї, і побігли вони до намету, аж воно так: сховано в наметї в його, а срібло насподї.
22Giô-suê bèn sai người chạy đến trại, thấy áo choàng giấu tại đó, và bạc thì ở dưới.
23І взяли вони все те з намету та й принесли до Ісуса і до всїх Ізрайлитян, та й положили перед Господом.
23Họ lấy các vật đó giữa trại, đem về cho Giô-suê và cho hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, rồi để trước mặt Đức Giê-hô-va.
24Йозей же узяв Ахана Зариненка, срібло, убраннє і золотий прут, і синів його, й дочки, воли його, осли й вівцї і намет його, і все майно його, і попровадили їх і все на Ахор-долину.
24Bấy giờ, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên bắt A-can, con cháu Xê-rách, cùng lấy bạc, áo choàng, nén vàng, con trai, con gái của người, bò, lừa, chiên, trại, và mọi vật chi thuộc về người, mà dẫn đến trong trũng A-cô.
25І промовив тодї Йозуа: Про що довів єси нас до недолї? Тепер подасть тебе в недолю Господь. І побили його каміннєм усї Ізрайлитяне, та й попалили побитих, і наметали на них каміннє.
25Giô-suê nói: Sao ngươi có khuấy rối chúng ta? Đức Giê-hô-va chắc sẽ khuấy rối ngươi ngày nay. Rồi cả Y-sơ-ra-ên ném đá người; họ thiêu các người ấy trong lửa, và lấy đá lấp chúng nó lại.
26І насипано над ним високу могилу камяну, що стоїть там й по сей день. Господь же оебернувся від завзятого гнїва свого. Тим прозивається те врочище Ахор-долина й по сей день.
26Kế ấy, chúng chất trên thây người một đống đá lớn, hãy còn cho đến ngày nay. Đức Giê-hô-va bèn nguôi cơn thạnh nộ Ngài. Bởi cớ đó, người ta gọi chỗ này là A-cô cho đến ngày nay.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.