โยชูวา 7
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1แต่ชาวอิสราเอลได้กระทำผิดเกี่ยวกับสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลาย เพราะอาคานบุตรของคารมี ผู้เป็นบุตรของศับดี ผู้เป็นบุตรของเศราห์ จากเผ่ายูดาห์ ได้หยิบสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลายบางอย่างไป พระยาห์เวห์จึงกริ้วชาวอิสราเอลอย่างรุนแรง
1Song dân Y-sơ-ra-ên có phạm một tội về vật đáng diệt; vì A-can, con trai của Cạt-mi, cháu của Xáp-đi, chắt của Xê-rách về chi phái Giu-đa, có lấy vật đáng diệt và cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi phừng lên cùng dân Y-sơ-ra-ên.
2โยชูวาส่งคนจากเมืองเยรีโคไปยังเมืองอัย ซึ่งอยู่ใกล้เบธอาเวนทางตะวันออกของเบเธล และสั่งพวกเขาว่า “จงขึ้นไปสอดแนมแผ่นดิน” คนเหล่านั้นจึงขึ้นไปสอดแนมเมืองอัย
2ỳ Giê-ri-cô Giô-suê sai người đến thành A-hi gần Bết-A-ven, về phía đông Bê-tên, và truyền lịnh này rằng: Hãy đi lên do thám xứ. Vậy, các người ấy đi lên do thám thành A-hi.
3เมื่อกลับมาหาโยชูวา พวกเขาพูดว่า “ไม่ต้องให้ประชาชนทั้งหมดขึ้นไป ให้ชายประมาณสองหรือสามพันคนขึ้นไปโจมตีเมืองอัยก็พอ อย่าให้ประชาชนทั้งหมดต้องเหน็ดเหนื่อยไปที่นั่น เพราะคนที่นั่นมีอยู่เพียงไม่กี่คน”
3Đoạn trở về cùng Giô-suê mà rằng: Lấy làm vô ích đem cả dân sự đi lên đó; nhưng hãy cho chừng vài ba ngàn người đi lên đó mà đánh thành A-hi. Chớ làm cho mệt nhọc cả dân chúng đi đó; vì người A-hi ít quá.
4ประชาชนประมาณสามพันคนจึงขึ้นไปที่นั่น แต่พวกเขาหนีทหารเมืองอัย
4Vậy, có chừng ba ngàn người đi lên đó; nhưng họ chạy trốn trước mặt người A-hi.
5ทหารเมืองอัยฆ่าพวกเขาประมาณสามสิบหกคน และไล่ตามจากหน้าประตูเมืองไปจนถึงเชบาริม โจมตีพวกเขาตามทางลาดลง ประชาชนต่างขวัญฝ่อ ใจอ่อนยวบเหมือนน้ำ
5Người A-hi giết chừng ba mươi sáu người, rượt theo họ từ cửa thành cho đến Sê-ba-rim, và đánh họ lúc đi xuống dốc. Lòng dân sự bèn tan ra như nước.
6โยชูวาฉีกเสื้อผ้าของตน แล้วหมอบหน้าลงกับพื้นต่อหน้าหีบของพระยาห์เวห์จนถึงเวลาเย็น ทั้งเขาและบรรดาผู้อาวุโสของอิสราเอลต่างโปรยฝุ่นลงบนศีรษะ
6Giô-suê bèn xé áo mình, rồi người và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên sấp mặt xuống đất trước hòm của Đức Giê-hô-va cho đến chiều tối, và vải bụi đất trên đầu mình.
7โยชูวาพูดว่า “อนิจจา ข้าแต่องค์พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ ทำไมพระองค์จึงนำประชาชนนี้ข้ามแม่น้ำจอร์แดนมา เพียงเพื่อมอบพวกเราให้ชาวอาโมไรต์ทำลายเสีย? ถ้าพวกเราพอใจจะอาศัยอยู่ทางฟากตะวันออกของแม่น้ำจอร์แดนก็คงดี!
7Giô-suê nói: Oâi! Chúa Giê-hô-va, sao Ngài đem dân này qua sông Giô-đanh đặng phó chúng tôi vào tay dân A-mô-rít mà làm cho diệt đi? Oâi! chớ chi chúng tôi chọn phần ở lại bên kia sông Giô-đanh!
8ข้าแต่องค์พระผู้เป็นเจ้า ข้าพเจ้าจะพูดอะไรได้ ในเมื่ออิสราเอลหันหลังหนีศัตรู?
8Than ôi! hỡi Chúa, sau khi Y-sơ-ra-ên đã xây lưng trước mặt kẻ thù nghịch mình, tôi còn nói làm sao?
9เพราะชาวคานาอันและชาวแผ่นดินนี้ทั้งหมดจะได้ยินเรื่องนี้ พวกเขาจะล้อมพวกเราและลบชื่อของพวกเราให้สูญสิ้นไปจากแผ่นดินโลก แล้วพระองค์จะทรงทำอย่างไรเพื่อพระนามอันยิ่งใหญ่ของพระองค์?”
9Dân Ca-na-an và cả dân ở xứ này sẽ hay điều đó, sẽ vây chúng tôi, và diệt danh chúng tôi khỏi đất; rồi Chúa sẽ làm sao cho danh lớn Chúa?
10พระยาห์เวห์ตรัสกับโยชูวาว่า “ลุกขึ้น! ทำไมเจ้าจึงหมอบหน้าลงกับพื้นอย่างนี้?
10Bấy giờ, Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-suê rằng: Hãy đứng dậy; sao ngươi sấp mặt xuống đất như vậy?
11อิสราเอลได้ทำบาป ทั้งละเมิดพันธสัญญาของเราที่เราสั่งไว้ ทั้งหยิบสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลายไป ทั้งขโมยและหลอกลวง แล้วยังนำไปปะปนไว้กับทรัพย์สินของตน
11Y-sơ-ra-ên có phạm tội; chúng nó bội nghịch giao ước ta đã truyền cho đến nỗi dám lấy vật đáng diệt, ăn cắp vật đó, làm dối trá, và để trong bao mình.
12เพราะฉะนั้น ชาวอิสราเอลจึงไม่อาจยืนหยัดต่อหน้าศัตรูได้ พวกเขาหันหลังหนีศัตรู เพราะพวกเขาเองกลายเป็นผู้ที่ต้องถูกทำลาย เราจะไม่อยู่กับพวกเจ้าอีกต่อไป ถ้าพวกเจ้าไม่ทำลายสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลายให้หมดไปจากหมู่พวกเจ้า
12Bởi cớ đó, dân Y-sơ-ra-ên không thế chống cự nổi trước mặt kẻ thù nghịch mình, phải xây lưng trước mặt chúng nó, vì Y-sơ-ra-ên đã trở nên kẻ bị rủa sả. Nếu các ngươi không cất khỏi giữa mình vật đáng diệt ấy, thì ta không còn ở cùng các ngươi nữa.
13ลุกขึ้น! จงชำระประชาชนให้บริสุทธิ์ และบอกพวกเขาว่า ‘จงชำระตัวให้บริสุทธิ์สำหรับวันพรุ่งนี้ เพราะพระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลตรัสว่า “อิสราเอลเอ๋ย มีสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลายอยู่ในหมู่เจ้า พวกเจ้าไม่อาจยืนหยัดต่อหน้าศัตรูได้ จนกว่าจะนำสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลายออกไปจากหมู่พวกเจ้า”
13Hãy đứng dậy làm cho dân sự nên thánh, và hãy nói rằng: Các ngươi khá làm cho mình nên thánh về ngày mai; vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi có vật đáng diệt tại giữa ngươi! ngươi không thế chống cự nổi trước mặt kẻ thù nghịch mình cho đến chừng nào các ngươi đã cất khỏi giữa mình vật đáng diệt ấy.
14ดังนั้น ในเวลาเช้า พวกเจ้าต้องเข้ามาใกล้ทีละเผ่า เผ่าที่พระยาห์เวห์ทรงเลือกต้องเข้ามาใกล้ทีละตระกูล ตระกูลที่พระยาห์เวห์ทรงเลือกต้องเข้ามาใกล้ทีละครัวเรือน และครัวเรือนที่พระยาห์เวห์ทรงเลือกต้องเข้ามาใกล้ทีละคน
14Vậy, sáng mai các ngươi sẽ đi đến gần từng chi phái; chi phái nào mà Đức Giê-hô-va chỉ ra sẽ đến gần từng họ hàng; họ hàng nào mà Đức Giê-hô-va chỉ ra sẽ đến gần từng nhà; nhà nào mà Đức Giê-hô-va chỉ ra sẽ đến gần từng người.
15คนที่ถูกชี้ตัวว่ามีสิ่งของที่ถวายเพื่อทำลายจะต้องถูกเผาด้วยไฟ ทั้งตัวเขาและทุกสิ่งที่เขามี เพราะเขาละเมิดพันธสัญญาของพระยาห์เวห์ และทำเรื่องน่าอับอายในอิสราเอล’”
15Người nào bị chỉ ra là kẻ có của đáng diệt đó, sẽ bị thiêu nơi lửa, cùng các món thuộc về người; vì người đã bội giao ước của Đức Giê-hô-va, và phạm sự xấu hổ trong Y-sơ-ra-ên.
16โยชูวาตื่นแต่เช้าวันรุ่งขึ้นและนำชาวอิสราเอลเข้ามาใกล้ทีละเผ่า เผ่ายูดาห์ถูกเลือก
16Vậy, Giô-suê dậy sớm, biểu Y-sơ-ra-ên đến gần từng chi phái; và chi phái Giu-đa bị chỉ ra.
17เขานำตระกูลต่าง ๆ ของเผ่ายูดาห์เข้ามา และตระกูลเศราห์ถูกเลือก แล้วเขานำตระกูลเศราห์เข้ามาทีละคน และศับดีถูกเลือก
17Đoạn, người biểu các họ hàng Giu-đa đến gần; và họ hàng Xê-rách bị chỉ ra. Đoạn, người biểu họ hàng Xê-rách lại gần từng gia trưởng; và Xáp-đi bị chỉ ra.
18เขานำครัวเรือนของศับดีเข้ามาทีละคน และอาคานบุตรของคารมี ผู้เป็นบุตรของศับดี ผู้เป็นบุตรของเศราห์ จากเผ่ายูดาห์ ถูกเลือก
18Người biểu nhà Xáp-đi đến gần từng người; thì A-can, con trai của Cạt-ni, cháu của Xáp-đi, bị chỉ ra.
19โยชูวาพูดกับอาคานว่า “ลูกเอ๋ย โปรดถวายเกียรติแด่พระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลและสารภาพต่อพระองค์ บอกข้าพเจ้ามาเดี๋ยวนี้ว่าเจ้าได้ทำอะไร อย่าปิดบังข้าพเจ้า!”
19Giô-suê bèn nói cùng A-can rằng: Hỡi con, xin hãy tôn vinh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và ngợi khen Ngài; hãy thú thật cho ta điều con đã làm, chớ giấu chút nào.
20อาคานตอบโยชูวาว่า “ข้าพเจ้าได้ทำบาปต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าของอิสราเอลจริง ๆ และนี่คือสิ่งที่ข้าพเจ้าทำ
20A-can thưa cùng Giô-suê rằng: Phải, tôi đã phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và này là điều tôi đã làm:
21เมื่อข้าพเจ้าเห็นเสื้อคลุมบาบิโลนผืนงามอยู่ท่ามกลางของที่ริบมา พร้อมกับเงินสองร้อยเชเขล และทองคำแท่งรูปลิ่มหนักห้าสิบเชเขล ข้าพเจ้าก็อยากได้ จึงหยิบของเหล่านั้นมา ตอนนี้ของเหล่านั้นซ่อนอยู่ใต้ดินกลางเต็นท์ของข้าพเจ้า โดยมีเงินอยู่ข้างใต้”
21Tôi có thấy trong của cướp một cái áo choàng Si-nê-a tốt đẹp, hai trăm siếc lơ bạc, và một ném vàng nặng năm mươi siếc lơ; tôi tham muốn các món đó, và lấy nó; kìa, các vật ấy đã giấu dưới đất giữa trại tôi, còn bạc thì ở dưới.
22โยชูวาจึงส่งผู้ส่งสารไป พวกเขาวิ่งไปที่เต็นท์ และพบว่าของเหล่านั้นซ่อนอยู่ในเต็นท์ของอาคาน โดยมีเงินอยู่ข้างใต้
22Giô-suê bèn sai người chạy đến trại, thấy áo choàng giấu tại đó, và bạc thì ở dưới.
23พวกเขานำของเหล่านั้นออกมาจากกลางเต็นท์ นำไปให้โยชูวากับชาวอิสราเอลทั้งหมด และวางไว้ต่อหน้าพระยาห์เวห์
23Họ lấy các vật đó giữa trại, đem về cho Giô-suê và cho hết thảy dân Y-sơ-ra-ên, rồi để trước mặt Đức Giê-hô-va.
24โยชูวากับชาวอิสราเอลทั้งหมดนำอาคานบุตรของเศราห์ เงิน เสื้อคลุม ทองคำแท่ง ลูกชาย ลูกสาว โค ลา แกะ เต็นท์ และทุกสิ่งที่เขามีขึ้นไปยังหุบเขาอาโคร
24Bấy giờ, Giô-suê và cả Y-sơ-ra-ên bắt A-can, con cháu Xê-rách, cùng lấy bạc, áo choàng, nén vàng, con trai, con gái của người, bò, lừa, chiên, trại, và mọi vật chi thuộc về người, mà dẫn đến trong trũng A-cô.
25โยชูวาพูดว่า “ทำไมเจ้าจึงนำความเดือดร้อนมาให้พวกเรา? วันนี้พระยาห์เวห์จะทรงนำความเดือดร้อนมาให้เจ้า” ชาวอิสราเอลทั้งหมดเอาหินขว้างอาคาน แล้วเผาพวกเขาด้วยไฟ จากนั้นก็เอาหินขว้างพวกเขาอีก
25Giô-suê nói: Sao ngươi có khuấy rối chúng ta? Đức Giê-hô-va chắc sẽ khuấy rối ngươi ngày nay. Rồi cả Y-sơ-ra-ên ném đá người; họ thiêu các người ấy trong lửa, và lấy đá lấp chúng nó lại.
26พวกเขากองหินใหญ่ทับเขาไว้ ซึ่งยังคงอยู่จนถึงทุกวันนี้ แล้วพระยาห์เวห์ทรงหันจากความกริ้วอันรุนแรงของพระองค์ ดังนั้นสถานที่นั้นจึงมีชื่อว่า “หุบเขาอาโคร” จนถึงทุกวันนี้
26Kế ấy, chúng chất trên thây người một đống đá lớn, hãy còn cho đến ngày nay. Đức Giê-hô-va bèn nguôi cơn thạnh nộ Ngài. Bởi cớ đó, người ta gọi chỗ này là A-cô cho đến ngày nay.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.