Giê
Chapter 49
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Về con cái Am-môn. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Y-sơ-ra-ên há chẳng có con trai sao? há chẳng có con kế tự sao? Vì sao Minh-côm được lấy đất Gát làm cơ nghiệp, dân nó ở trong các thành của Gát?
1เกี่ยว​กับ​ชาว​อัมโมน พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “อิสราเอล​ไม่มี​ลูกชาย​หรือ? เขา​ไม่มี​ผู้รับ​มรดก​หรือ? ถ้า​อย่าง​นั้น​ทำไม​มัลคัม​จึง​ครอบ​ครอง​กาด และ​ประชาชน​ของ​เขา​อาศัย​ใน​เมือง​เหล่า​นั้น?
2Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ làm cho tiếng kêu về giặc giã vang ra nghịch cùng Ráp-bát, tức thành của con cái Am-môn, nó sẽ trở nên một đống đổ nát; các con gái nó sẽ bị lửa đốt cháy, bấy giờ Y-sơ-ra-ên sẽ chiếm lấy những kẻ đã chiếm lấy mình, Đức Giê-hô-va phán vậy.
2ดัง​นั้น​จง​ฟัง วัน​เวลา​นั้น​กำลัง​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​ให้​ได้ยิน​เสียง​เตือน​สงคราม​ต่อ​รับบาห์​ของ​ชาว​อัมโมน เมือง​จะ​กลาย​เป็นก​อง​ซาก​รกร้าง ธิดา​ของ​เธอ​จะ​ถูก​เผา​ด้วย​ไฟ แล้ว​อิสราเอล​จะ​ครอบ​ครอง​ผู้​ที่​เคย​ครอบ​ครอง​เขา” พระยาห์เวห์​กล่าว
3Hỡi Hết-bôn, hãy than khóc, vì A-hi đã bị cướp phá! Hỡi con gái Ráp-bát, hãy kêu la; hãy mang bao gai, chạy đi chạy lại giữa các hàng rào mà than khóc! Vì Minh-côm sẽ đi làm phu tù cùng các thầy tế lễ và các quan trưởng mình.
3“เฮชโบน จง​คร่ำครวญ เพ​ราะอัย​ถูก​ทำลาย! ธิดา​ทั้ง​หลาย​แห่ง​รับบาห์ จง​ร้องไห้! สวม​ผ้า​กระสอบ คร่ำครวญ​และ​วิ่ง​ไป​มาระ​หว่าง​รั้ว เพ​ราะมัลคัม​จะ​ไป​เป็น​เชลย พร้อม​กับ​ปุโรหิต​และ​ขุนนาง​ของ​เขา
4Hỡi con gái bội nghịch kia, sao khoe mình về các nơi trũng ngươi, về nơi trũng màu mỡ ngươi? Ngươi tin cậy ở của báu mình, và nói rằng: Ai đến được cùng ta?
4ทำไม​เจ้า​จึง​อวด​หุบเขา หุบเขา​ที่​ไหล​ล้น​ของ​เจ้า ธิดา​ที่​หันเห​ไป? เจ้า​ไว้ใจ​ทรัพย์​สมบัติ​ของ​เธอ พูด​ว่า ‘ใคร​จะ​มา​หา​ฉัน?’
5Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Nầy, ta sẽ khiến sự kinh hãi từ mọi nơi chung quanh ngươi đến cùng ngươi; mỗi người trong các ngươi sẽ bị đuổi và chạy thẳng, chẳng ai sẽ thâu nhóm những người đi trốn.
5จง​ฟัง เรา​จะ​นำ​ความ​หวาด​กลัว​มา​สู่​เจ้า” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว “จาก​ทุก​คน​ที่​อยู่​รอบ​เจ้า พวกเจ้า​ทั้งหมด​จะ​ถูก​ขับ​ไล่​ออก​ไป​จน​หมด จะ​ไม่มี​ใคร​รวบรวม​ผู้​ที่​หลบ​หนี
6Nhưng về sau ta sẽ đem các con cái Am-môn bị phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.
6“แต่​หลัง​จาก​นั้น​เรา​จะ​ฟื้นฟู​ชาว​อัมโมน​จาก​การ​เป็น​เชลย” พระยาห์เวห์​กล่าว
7Về Ê-đôm. Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Trong Thê-man há không còn có sự khôn ngoan sao? Những người khôn đã dứt mưu luận của mình sao? Sự khôn ngoan của họ đã mất rồi sao?
7เกี่ยว​กับ​เอโดม พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ดังนี้ “ปัญญา​ไม่มี​ใน​เทมาน​อีก​แล้ว​หรือ? แผนการ​หมด​ไป​จาก​คน​รอบคอบ​แล้ว​หรือ? ปัญญา​ของ​พวก​เขา​หาย​ไป​แล้ว​หรือ?
8Hỡi dân cư Đê-đan, hãy trốn, xây lưng lại, đi ở trong các chỗ sâu; vì ta sẽ khiến tai vạ của Ê-sau đến trên nó, là kỳ ta sẽ thăm phạt nó.
8จง​หนี! หัน​กลับ! ผู้​อาศัย​ใน​เดดาน จง​อยู่​ใน​ที่​ลึก เพราะ​เรา​จะ​นำ​หายนะ​ของ​เอ​ซาว​มา​สู่​เขา เมื่อ​เรา​มา​ลงโทษ​เขา
9Kẻ hái nho đến nhà ngươi, há chẳng để sót lại một ít sao? Kẻ trộm ban đêm há chẳng hủy hoại cho đến mình có đủ sao?
9หาก​คน​เก็บ​องุ่น​มา​หา​เจ้า พวก​เขา​จะ​ไม่​เหลือ​องุ่น​ให้​เก็บตก​บ้าง​หรือ? หาก​ขโมย​มา​ตอน​กลาง​คืน พวก​เขา​จะ​ไม่​ขโมย​แค่​พอใจ​หรือ?
10Nhưng ta đã bóc lột hết Ê-sau, làm cho chỗ kín nó lõa lồ ra, không thể giấu mình được. Con cháu, anh em, kẻ lân cận nó đều bị diệt, và chính mình nó không còn.
10แต่​เรา​ทำให้​เอ​ซาว​เปลือย เปิด​ที่​ลับ​ของ​เขา เขา​จะ​ซ่อน​ตัว​ไม่​ได้ ลูก​หลาน​ของ​เขา​ถูก​ทำลาย พร้อม​กับ​พี่​น้อง​และ​เพื่อน​บ้าน เขา​ไม่มี​อยู่​อีก​แล้ว
11Hãy bỏ những kẻ mồ côi của ngươi; chính ta sẽ giữ mạng sống chúng nó; các kẻ góa bụa của ngươi khá trông cậy ta!
11จง​ทิ้ง​ลูก​กำพร้า​พ่อ​ของ​เจ้า​ไว้ เรา​จะ​รักษา​ชีวิต​พวก​เขา ให้​หญิง​ม่าย​ของ​เจ้า​ไว้​วางใจ​เรา”
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, những kẻ vốn không phải uống chén nầy, chắc sẽ uống lấy; và ngươi há khỏi hình phạt được hết sao? Ngươi sẽ không khỏi hình phạt, nhưng chắc sẽ uống chén ấy.
12เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “จง​ฟัง คน​ที่​ไม่​ควร​ต้อง​ดื่ม​จาก​ถ้วย​ก็​ยัง​ต้อง​ดื่ม​แน่ แล้ว​เจ้า​จะ​เป็น​คน​ที่​พ้น​โทษ​ทั้งหมด​หรือ? เจ้า​จะ​ไม่​พ้น​โทษ แต่​ต้อง​ดื่ม​แน่
13Đức Giê-hô-va phán: Vì ta đã chỉ chính mình ta mà thề, Bốt-sa sẽ nên gở lạ và sỉ nhục, bị phá tán và rủa sả; các thành nó sẽ trở nên gò đống đời đời.
13เพราะ​เรา​สาบาน​ด้วย​ตัว​เรา​เอง​แล้ว” พระยาห์เวห์​กล่าว “ว่า​โบสราห์​จะ​เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง เป็น​ที่​ดู​หมิ่น รกร้าง และ​เป็น​คำ​สาป​แช่ง ทุก​เมือง​ของ​โบสราห์​จะ​รกร้าง​ตลอด​ไป”
14Nầy là tin mà Đức Giê-hô-va cho ta nghe, và có một sứ giả được sai đến giữa các nước: Hãy nhóm lại đi đánh nó, hãy đứng dậy mà chiến đấu!
14ข้าพเจ้า​ได้ยิน​ข่าว​จาก​พระยาห์เวห์ ทูต​ถูก​ส่ง​ไป​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย บอก​ว่า “จง​รวม​ตัว​กัน! มา​ต่อสู้​กับ​เธอ! ลุก​ขึ้น​รบ!”
15Vì nầy, ta đã làm ngươi nên nhỏ mọn giữa các nước, và bị khinh dể giữa người ta.
15“เพราะ​ดูเถิด เรา​ทำให้​เจ้า​ต่ำต้อย​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย เป็น​ที่​ดู​หมิ่น​ใน​หมู่​มนุษย์
16Hỡi ngươi ở trong bộng đá lớn, choán trên đỉnh núi kia, cho mình là đáng sợ, lòng kiêu ngạo đã dối trá ngươi; dầu ngươi lót ổ mình cao như ổ chim ưng, ta cũng làm cho ngươi từ đó rớt xuống, Đức Giê-hô-va phán vậy.
16ส่วน​ความ​น่า​สะ​พรึง​กลัว​ของ​เจ้า​นั้น ความ​หยิ่ง​ใน​ใจ​ของ​เจ้า​หลอก​เจ้า​แล้ว เจ้า​ผู้​อาศัย​อยู่​ใน​ซอก​หิน ผู้​ครอง​ยอด​เนิน แม้​เจ้า​ทำ​รัง​สูง​เหมือน​นก​อินทรี เรา​จะ​นำ​เจ้า​ลง​มา​จาก​ที่​นั่น” พระยาห์เวห์​กล่าว
17Ê-đôm sẽ nên gở lạ, mọi người đi qua sẽ lấy làm lạ; thấy tai vạ của nó, thì đều xỉ báng.
17“เอโดม​จะ​เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง ทุก​คน​ที่​ผ่าน​ไป​จะ​ตก​ตะลึง และ​ส่ง​เสียง​เย้ย​หยัน​ต่อ​ภัย​พิบัติ​ทั้งหมด​ของ​เอโดม
18Aáy sẽ giống như sự hủy hoại của Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, Đức Giê-hô-va phán vậy. Ê-đôm sẽ không có người ở nữa, chẳng có một con người kiều ngụ tại đó.
18เหมือน​เมื่อ​โสโดม โกโมราห์ และ​เมือง​ข้าง​เคียง​ถูก​โค่น​ลง” พระยาห์เวห์​กล่าว “จะ​ไม่มี​ใคร​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น จะ​ไม่มี​มนุษย์​คน​ใด​อยู่​ใน​นั้น
19Nầy, nó như sư tử lên từ các rừng rậm rạp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình ta sẽ làm cho Ê-đôm trốn khỏi, và ta sẽ lập người mà ta đã chọn để cai trị nó: vì ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? có kẻ chăn nào sẽ đứng trước mặt ta?
19“ดูเถิด เขา​จะ​ขึ้น​มา​เหมือน​สิงโต​จาก​พุ่ม​ไม้​รก​ทึบ​ริม​จอร์แดน ต่อสู้​กับ​ที่​อยู่​อัน​มั่นคง เพราะ​เรา​จะ​ทำให้​พวก​เขา​วิ่ง​หนี​จาก​ที่​นั่น​ทันที ใคร​ก็ตาม​ที่​ถูก​เลือก เรา​จะ​ตั้ง​เขา​ให้​ปกครอง​ที่​นั่น เพราะ​ใคร​เหมือน​เรา? ใคร​จะ​กำหนด​เวลา​ให้​เรา? ผู้​เลี้ยง​แกะ​คน​ไหน​จะ​ยืน​ต่อ​หน้า​เรา​ได้?”
20Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã định nghịch cùng Ê-đôm, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng dân cư Thê-man: Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi; nơi ở chúng nó sẽ bị làm hoang vu.
20ดัง​นั้น​จง​ฟัง​แผนการ​ของ​พระยาห์เวห์​ที่​พระองค์​วาง​ไว้​ต่อ​เอโดม และ​สิ่ง​ที่​พระองค์​ตั้งใจ​ทำ​ต่อ​ผู้คน​ที่​อาศัย​อยู่​ใน​เทมาน พวก​เขา​จะ​ลาก​ไป​แน่ แม้แต่​ตัว​เล็ก ๆ ใน​ฝูง พระองค์​จะ​ทำให้​ที่​อยู่​ของ​พวก​เขา​รกร้าง​ลง​เหนือ​พวก​เขา​อย่าง​แน่นอน
21Nghe tiếng chúng nó đổ xuống, đất đều chuyển động, tiếng kêu của chúng nó nghe thấu đến Biển đỏ.
21แผ่นดิน​สั่น​เมื่อ​ได้ยิน​เสียง​พวก​เขา​ล้ม มี​เสียง​ร้อง ได้ยิน​ไป​ถึง​ทะเลแดง
22Nầy, kẻ thù bay như chim ưng, liệng và sè cánh nghịch cùng Bốt-ra. Ngày đó, lòng anh hùng Ê-đôm trở nên như lòng người đàn bà đang đẻ.
22ดูเถิด เขา​จะ​ขึ้น​มา บิน​เหมือน​นก​อินทรี กาง​ปีก​ต่อสู้​กับ​โบสราห์ ใน​วัน​นั้น ใจ​ของ​นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า​แห่ง​เอโดม​จะ​เป็น​เหมือน​ใจ​หญิง​ที่​เจ็บ​ท้อง​คลอด
23Về Đa-mách. Ha-mát và Aït-bát đều bị hổ thẹn; vì chúng nó nghe tin xấu mà tan chảy: biển đang đau đớn, không yên lặng được.
23เกี่ยว​กับ​ดามัสกัส “ฮามัท​และ​อาร์ปัด​สับสน เพราะ​ได้ยิน​ข่าว​ร้าย พวก​เขา​ละลาย​ไป มี​ความ​เศร้า​อยู่​บน​ทะเล ไม่​อาจ​สงบ​ได้
24Đa-mách đã trở nên yếu đuối, xây lại đi trốn, sự run rẩy đã bắt lấy nó: sự buồn rầu đau đớn cầm lấy nó, như đàn bà đang đẻ.
24ดามัสกัส​อ่อน​แรง เธอ​หัน​หนี ความ​สั่น​สะท้าน​จับ​เธอ​ไว้ ความ​ปวด​ร้าว​และ​ความ​เศร้า​เข้า​จับ​เธอ เหมือน​หญิง​กำลัง​คลอด​ลูก
25Vậy người ta sao chẳng bỏ thành có tiếng khen, là thành làm sự vui vẻ cho ta?
25เมือง​ที่​ได้​รับคำ​สรรเสริญ​ยัง​ไม่​ถูก​ทอด​ทิ้ง​ได้​อย่างไร เมือง​ที่​เรา​ยินดี?
26Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Bởi vậy, trong ngày đó, những kẻ trai trẻ nó sẽ ngã trong các đường phố nó, mọi lính chiến sẽ phải nín lặng.
26ดัง​นั้น​ชาย​หนุ่ม​ของ​เธอ​จะ​ล้ม​ลง​ตาม​ถนน นักรบ​ทั้งหมด​จะ​ถูก​ทำให้​เงียบ​ใน​วัน​นั้น” พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว
27Ta sẽ đốt lửa nơi tường thành Đa-mách, nó sẽ thiêu hủy các cung điện Bên-Ha-đát.
27“เรา​จะ​จุด​ไฟ​ใน​กำแพง​ดามัสกัส ไฟ​จะ​เผา​ผลาญ​วัง​ของ​เบน​ฮา​ดัด”
28Về Kê-đa và các nước ở Hát-so mà Nê-bu-cát-nết-sa vua Ba-by-lôn đã đánh. Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy đứng dậy, đi đánh Kê-đa, và phá diệt các con cái phương đông.
28เกี่ยว​กับ​เคดาร์​และ​อาณาจักร​ต่าง ๆ ของ​ฮาโซร์ ที่​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน ตี พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “ลุก​ขึ้น ยกไป​เคดาร์ ทำลาย​ชาว​ตะวัน​ออก
29Chúng nó sẽ cất lấy trại và bầy vật chúng nó, cướp lấy màn cháng, đồ lề, và lạc đà, mà kêu lên cùng chúng nó rằng: Sự kinh hãi bao bọc các ngươi tư bề!
29พวก​เขา​จะ​เอา​กระโจม​และ​ฝูง​สัตว์​ของ​คน​เหล่า​นั้น​ไป จะ​ขน​ม่าน​กระโจม ภาชนะ​ทั้งหมด​และ​อูฐ​ไป​เป็น​ของ​ตน จะ​ร้อง​ใส่​คน​เหล่า​นั้น​ว่า ‘ความ​หวาด​กลัว​อยู่​ทุก​ด้าน!’
30Đức Giê-hô-va phán: Hỡi dân cư Hát-so, hãy thoát mình! Hãy lánh đi xa! Hãy ở trong chỗ sâu, vì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã toan mưu nghịch cùng các ngươi, định ý làm hại các ngươi.
30จง​หนี! เร่ร่อน​ไป​ไกล! ผู้​อาศัย​ใน​ฮาโซร์ จง​อยู่​ใน​ที่​ลึก” พระยาห์เวห์​กล่าว “เพราะ​เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน วางแผน​ต่อ​พวกเจ้า​แล้ว และ​คิด​จะ​ทำ​บาง​อย่าง​ต่อ​พวกเจ้า
31Đức Giê-hô-va phán: Hãy đứng dậy, đi đánh dân ở yên ổn không lo lắng gì. Dân ấy không có cửa đóng, không có then chốt, và cũng ở một mình.
31ลุก​ขึ้น! ยก​ไป​หา​ชนชาติ​ที่​อยู่​อย่าง​สบาย ที่​อาศัย​อยู่​อย่าง​ไร้​กังวล” พระยาห์เวห์​กล่าว “ที่​ไม่มี​ทั้ง​ประตู​และ​ดาล ที่​อยู่​ตาม​ลำพัง
32Những lạc đà nó sẽ làm của cướp, bầy vật đông đúc nó sẽ làm mồi. Ta sẽ làm cho những kẻ cảo râu chung quanh tan lạc khắp bốn phương; ta sẽ khiến tai vạ từ mọi nơi đến trên chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
32อูฐ​ของ​พวก​เขา​จะ​เป็น​ของ​ที่​ยึด​มา ฝูง​สัตว์​มากมาย​จะ​เป็น​ของ​ที่​ปล้น​มา เรา​จะ​กระจาย​ผู้​ที่​ตัด​มุม​เครา​ของ​ตน​ไป​ตาม​ทิศ​ลม​ทั้ง​ปวง และ​นำ​หายนะ​มา​สู่​พวก​เขา​จาก​ทุก​ด้าน” พระยาห์เวห์​กล่าว
33Hát-so sẽ trở nên hang chó đồng, làm nơi hoang vu đời đời. Chẳng ai ở đó nữa, chẳng có một con người nào trú ngụ đó!
33ฮาโซร์​จะ​เป็น​ที่​อยู่​ของ​หมาจิ้งจอก รกร้าง​ตลอด​ไป จะ​ไม่มี​ใคร​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น จะ​ไม่มี​มนุษย์​คน​ใด​อยู่​ใน​นั้น”
34Lúc Sê-đê-kia vua Giu-đa mới trị vì, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tiên tri Giê-rê-mi, về Ê-lam, rằng:
34คำ​จาก​พระยาห์เวห์​ที่มา​ถึง​เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ​เกี่ยว​กับ​เอลาม ใน​ช่วง​ต้น​รัชกาล​เศเดคียาห์ กษัตริย์​ยูดาห์​ว่า
35Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Nầy, ta sẽ bẻ cung của Ê-lam, là sức mạnh thứ nhất của nó.
35“พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ดังนี้ ‘จง​ฟัง เรา​จะ​หัก​ธนู​ของ​เอลาม สิ่ง​สำคัญ​ที่สุด​ใน​กำลัง​ของ​พวก​เขา
36Ta sẽ khiến bốn gió từ bốn phương trời thổi đến nghịch cùng Ê-lam, sẽ làm tan lạc chúng nó đến mọi gió đó; chẳng có nước nào mà những kẻ bị đuổi của Ê-lam chẳng đến.
36เรา​จะ​นำ​ลม​ทั้ง​สี่​จาก​สี่​ทิศ​ของ​ท้องฟ้า​มา​สู่​เอลาม และ​กระจาย​พวก​เขา​ไป​ตาม​ลม​เหล่า​นั้น​ทั้งหมด ผู้​ถูก​ขับ​ไล่​จาก​เอลาม​จะ​ไป​ถึง​ทุก​ชนชาติ
37Ta sẽ làm cho người Ê-lam kinh hãi trước mặt kẻ thù nghịch và kẻ đòi mạng chúng nó. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ khiến sự tai hại, tức thạnh nộ phừng phừng của ta, đổ xuống trên chúng nó; và sai gươm theo sau, cho đến chừng nào ta hủy diệt chúng nó.
37เรา​จะ​ทำให้​เอลาม​หวาดหวั่น​ต่อ​หน้า​ศัตรู และ​ต่อ​หน้า​ผู้​ที่​มุ่ง​เอา​ชีวิต​พวก​เขา เรา​จะ​นำ​ภัย​ร้าย​มา​สู่​พวก​เขา คือ​ความ​โกรธ​เกรี้ยว​ของ​เรา’ พระยาห์เวห์​กล่าว ‘เรา​จะ​ส่ง​ดาบ​ไล่​ตามพ​วก​เขา จนกว่า​เรา​จะ​ทำลาย​พวก​เขา​หมด
38Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đặt ngai ta trong Ê-lam; vua và các quan trưởng nó, ta sẽ diệt đi.
38เรา​จะ​ตั้ง​บัลลังก์​ของ​เรา​ใน​เอลาม และ​ทำลาย​กษัตริย์​กับ​ขุนนาง​ให้​หมด​ไป​จาก​ที่​นั่น’ พระยาห์เวห์​กล่าว
39Nhưng sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, ta sẽ đem các phu tù của Ê-lam trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.
39‘แต่​ใน​วัน​เวลา​ภาย​หน้า เรา​จะ​ฟื้นฟู​เอลาม​จาก​การ​เป็น​เชลย’ พระยาห์เวห์​กล่าว”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.