Giê
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va tỏ cho tôi, nầy, có hai giỏ trái vả để trước đền thờ Đức Giê-hô-va. Aáy là sau khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã bắt Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, cùng các quan trưởng Giu-đa, với các thợ nghề và thợ rèn từ thành Giê-ru-sa-lem đem về nước Ba-by-lôn làm phu tù.
1พระยาห์เวห์​ให้​ข้าพเจ้า​เห็น​ตะกร้า​มะเดื่อ​สอง​ใบ​วาง​หน้า​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ หลัง​จาก​เนบูคัดเนสซาร์​กษัตริย์​บาบิโลน​กวาดต้อน​เยโคนิยาห์ บุตร​เยโฮยาคิม กษัตริย์​ยูดาห์ พร้อม​ขุนนาง​ยูดาห์ ช่าง​ฝีมือ​และ​ช่าง​โลหะ​จาก​เยรูซาเล็ม พาไป​บาบิโลน
2Một trong hai giỏ thì đựng những trái vả rất tốt, như trái vả đầu mùa; còn giỏ kia thì đựng trái xấu lắm, đến nỗi không có thể ăn được.
2ตะกร้า​ใบ​หนึ่ง​มี​มะเดื่อ​ดี​มาก เหมือน​มะเดื่อ​สุก​ต้น​ฤดู อีก​ใบ​มี​มะเดื่อ​เสีย​มาก​จน​กิน​ไม่​ได้
3Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hỡi Giê-rê-mi, ngươi thấy gì? Tôi thưa: Thấy trái vả, những trái tốt thì rất tốt, còn những trái xấu thì rất xấu, xấu đến nỗi không thể ăn được.
3พระยาห์เวห์​ถาม​ข้าพเจ้า​ว่า “เยเรมีย์ เจ้า​เห็น​อะไร?” ข้าพเจ้า​ทูล​ว่า “มะเดื่อ ที่​ดี​ก็​ดี​มาก ที่​เสีย​ก็​เสีย​มาก​จน​กิน​ไม่​ได้”
4Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:
4คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​ข้าพเจ้า​ว่า
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Như những trái vả tốt nầy, ta cũng sẽ xem những kẻ phu tù Giu-đa, mà ta đã sai từ nơi nầy đến trong đất người Canh-đê, cho chúng nó được ích.
5“พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล​กล่าว​ดังนี้ ‘เรา​จะ​มอง​เชลย​ยูดาห์​ที่​เรา​ส่ง​ออก​จาก​ที่​นี้​ไป​แผ่นดิน​เคลเดีย​ใน​ทาง​ดี เหมือน​มะเดื่อ​ดี​เหล่า​นี้
6Ta sẽ để con mắt ta trên chúng nó làm ích cho, và ta sẽ đem họ về trong xứ nầy, lập lên mà không phá đi nữa, trồng lại mà không nhổ đi nữa.
6เรา​จะ​มอง​ดู​พวก​เขา​เพื่อ​สิ่ง​ดี จะ​พาก​ลับ​มา​แผ่นดิน​นี้ เรา​จะ​สร้าง ไม่​รื้อ จะ​ปลูก ไม่​ถอน
7Ta sẽ ban cho chúng nó tấm lòng hay nhận biết ta là Đức Giê-hô-va. Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó; vì chúng nó sẽ hết lòng trở về cùng ta.
7เรา​จะ​ให้​พวก​เขา​มี​ใจ​รู้จัก​เรา ว่า​เรา​คือ​พระยาห์เวห์ พวก​เขา​จะ​เป็น​ชนชาติ​ของ​เรา เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา เพราะ​จะ​กลับ​มา​หา​เรา​ด้วย​ใจ​ทั้งหมด
8Còn như Sê-đê-kia, vua Giu-đa, các quan trưởng nó và dân sót lại của thành Giê-ru-sa-lem, là dân còn ở trong đất nầy, và những kẻ ở trong đất Ê-díp-tô, thì người ta làm cho những trái vả xấu quá ăn không được thể nào, ta cũng sẽ làm cho chúng nó thể ấy.
8“‘ส่วน​มะเดื่อ​เสีย​ที่​เสีย​จน​กิน​ไม่​ได้’ พระยาห์เวห์​กล่าว​อย่าง​แน่นอน ‘เรา​จะ​มอบ​เศเดคียาห์​กษัตริย์​ยูดาห์ ขุนนาง​ของ​เขา ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ใน​เยรูซาเล็ม​ซึ่ง​ยัง​อยู่​ใน​แผ่นดิน​นี้ และ​ผู้​ที่​อยู่​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​ให้​เป็น​อย่าง​นั้น
9Ta sẽ phó chúng nó để bị ném đi ném lại giữa mọi nước thế gian cho chúng nó chịu khổ, chịu mắng nhiếc, xoi bói, cười chê, rủa sả, trong mọi xứ mà ta sẽ đuổi chúng nó đến.
9เรา​จะ​ให้​พวก​เขา​ถูก​โยน​ไป​มา​ใน​อาณาจักร​ทั้งหมด​ใน​โลก​เพื่อ​ภัย​ร้าย เป็น​ที่​ดู​หมิ่น เป็น​คำ​เปรียบ เป็น​ที่​เยาะ​เย้ย​และ​เป็น​คำ​สาป ใน​ทุก​แห่ง​ที่​เรา​ขับ​ไล่​ไป
10Ta sẽ sai gươm dao, đói kém, ôn dịch giữa chúng nó, cho đến chừng chúng nó bị hủy diệt khỏi đất ta đã ban cho chúng nó cùng tổ phụ chúng nó.
10เรา​จะ​ส่ง​ดาบ ความอดอยาก​และ​โรคระบาด​มา​ใน​หมู่​พวก​เขา จน​หมด​ไป​จาก​แผ่นดิน​ที่​เรา​ให้​พวก​เขา​และ​บรรพบุรุษ’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.