Giê 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy là lời từ nơi Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi, khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, cùng cả đạo binh người, mọi nước trong thế gian phục về người, và mọi dân, đang đánh thành Giê-ru-sa-lem và các thành khác thuộc về nó.
1คำจากพระยาห์เวห์มาถึงเยเรมีย์ เมื่อเนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์บาบิโลน พร้อมกับกองทัพทั้งหมด อาณาจักรทั้งหมดบนแผ่นดินที่อยู่ใต้อำนาจของเขา และชนชาติทั้งปวง กำลังต่อสู้กับเยรูซาเล็มและทุกเมืองของเยรูซาเล็ม โดยกล่าวว่า
2Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy đi nói cùng Sê-đê-kia, vua Giu-đa, rằng: Đức Giê-hô-va có phán: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ lấy lửa đốt đi.
2“พระยาห์เวห์ พระเจ้าของอิสราเอล กล่าวดังนี้ ‘จงไปพูดกับเศเดคียาห์ กษัตริย์ยูดาห์ บอกเขาว่า พระยาห์เวห์กล่าวดังนี้ “จงฟัง เราจะมอบเมืองนี้ไว้ในมือกษัตริย์บาบิโลน และเขาจะเผาเมืองด้วยไฟ
3Chính ngươi sẽ chẳng thoát khỏi tay người; mà chắc sẽ bị bắt, phó vào tay người. Mắt ngươi sẽ nhìn mắt của vua Ba-by-lôn; ngươi sẽ lấy miệng đối miệng mà nói cùng người, và ngươi sẽ đi qua nước Ba-by-lôn.
3เจ้าจะหนีไม่พ้นมือเขา แต่จะถูกจับและมอบไว้ในมือเขาแน่ เจ้าจะสบตากษัตริย์บาบิโลน และเขาจะพูดกับเจ้าซึ่งหน้า เจ้าจะไปบาบิโลน”’
4Dầu vậy, hỡi Sê-đê-kia, vua Giu-đa, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va! Về ngươi, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi sẽ không chết bởi gươm đâu.
4“แต่เศเดคียาห์ กษัตริย์ยูดาห์ จงฟังคำจากพระยาห์เวห์ พระยาห์เวห์กล่าวถึงเจ้าว่า ‘เจ้าจะไม่ตายด้วยดาบ
5Ngươi sẽ bình an mà chết; người ta sẽ thiêu đốt cho ngươi, cũng như đã thiêu đốt cho tổ phụ ngươi, tức các vua trước ngươi; và sẽ thương khóc ngươi mà rằng: Oái Chúa ôi! Aáy chính ta đã phán lời nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5เจ้าจะตายอย่างสงบ พวกเขาจะก่อไฟให้เจ้าเหมือนที่ก่อให้บรรพบุรุษของเจ้า คือกษัตริย์รุ่นก่อนเจ้า พวกเขาจะคร่ำครวญให้เจ้าว่า “โอ้ นายเหนือหัวเอ๋ย!” เพราะเราได้กล่าวคำนี้แล้ว’ พระยาห์เวห์กล่าว”
6Tiên tri Giê-rê-mi bèn nói mọi lời ấy cùng Sê-đê-kia, vua Giu-đa, tại Giê-ru-sa-lem,
6เยเรมีย์ผู้เผยพระวจนะจึงกล่าวถ้อยคำทั้งหมดนี้กับเศเดคียาห์ กษัตริย์ยูดาห์ ที่เยรูซาเล็ม
7trong khi đạo binh của vua Ba-by-lôn đánh Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa còn sót lại, tức thành La-ki và thành A-xê-ca; vì trong các thành của Giu-đa chỉ hai thành bền vững đó còn lại.
7ขณะที่กองทัพของกษัตริย์บาบิโลนกำลังต่อสู้กับเยรูซาเล็ม และทุกเมืองของยูดาห์ที่ยังเหลืออยู่ คือกับลาคีชและอาเซคาห์ เพราะในบรรดาเมืองของยูดาห์ มีเพียงสองเมืองนี้ที่ยังเหลือเป็นเมืองที่มีป้อมปราการ
8Lời phán cho Giê-rê-mi bởi Đức Giê-hô-va, sau khi vua Sê-đê-kia đã lập giao ước với cả dân tại Giê-ru-sa-lem, đặng rao sự tự do cho dân đó,
8คำจากพระยาห์เวห์มาถึงเยเรมีย์ หลังจากกษัตริย์เศเดคียาห์ทำพันธสัญญากับประชาชนทั้งหมดที่เยรูซาเล็ม เพื่อประกาศอิสรภาพแก่พวกเขา
9hầu cho ai nấy thả kẻ nô hoặc tì, tức là người nam hoặc nữ Hê-bơ-rơ, cho được thong thả, chẳng ai được lại giữ người Giu-đa anh em mình làm tôi mọi nữa.
9ว่าแต่ละคนต้องปล่อยทาสชายและทาสหญิงของตนที่เป็นชาวฮีบรูให้เป็นอิสระ ไม่มีใครจับพวกเขาเป็นทาส คือจับพี่น้องชาวยิวของตนเป็นทาส
10Hết thảy quan trưởng và cả dân đã dự vào giao ước ấy, mỗi người vâng lời phải thả đầy tớ trai mình, mỗi người phải thả đầy tớ gái mình được thong thả, không còn giữ lại làm tôi mọi nữa. Họ đều ưng theo và thả nô tì ra.
10ขุนนางทั้งหมดและประชาชนทั้งหมดที่เข้าร่วมพันธสัญญาเชื่อฟัง โดยแต่ละคนปล่อยทาสชายและทาสหญิงของตนให้เป็นอิสระ ไม่จับพวกเขาเป็นทาสอีก พวกเขาเชื่อฟังและปล่อยคนเหล่านั้นไป
11Nhưng rồi lại đổi ý; bắt những kẻ tôi đòi mà mình đã tha cho được thong thả, lại trở về phục sự mình làm tôi đòi.
11แต่ภายหลังพวกเขาหันกลับ บังคับทาสชายและทาสหญิงที่ปล่อยเป็นอิสระไปแล้วให้กลับมา และกดให้เป็นทาสชายและทาสหญิงอีก
12Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi rằng:
12ดังนั้นคำจากพระยาห์เวห์จึงมาถึงเยเรมีย์จากพระยาห์เวห์ว่า
13Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã lập giao ước với tổ phụ các ngươi trong ngày ta đem họ ra khỏi đất Ê-díp-tô, khỏi nhà nô lệ, và đã truyền cho rằng:
13“พระยาห์เวห์ พระเจ้าของอิสราเอล กล่าวดังนี้ ‘เราทำพันธสัญญากับบรรพบุรุษของพวกเจ้า ในวันที่เรานำพวกเขาออกจากดินแดนอียิปต์ ออกจากเรือนทาสว่า
14Khi đã hết bảy năm, trong các ngươi ai nấy phải buông tha người anh em, là người Hê-bơ-rơ, đã bán cho mình và đã phục dịch mình sáu năm rồi, ngươi hãy buông ra khỏi ngươi cho được thong thả. Nhưng tổ phụ các ngươi chẳng nghe ta, cũng không lắng tai mình.
14เมื่อสิ้นเจ็ดปี แต่ละคนในพวกเจ้าต้องปล่อยพี่น้องชาวฮีบรูที่ถูกขายให้เจ้าและรับใช้เจ้ามาหกปี จงปล่อยเขาให้เป็นอิสระจากเจ้า แต่บรรพบุรุษของพวกเจ้าไม่ฟังเรา และไม่เงี่ยหูรับฟัง
15Còn các ngươi, đã trở lại và làm điều đẹp mắt ta, mỗi người rao cho kẻ lân cận mình được thong thả; và đã lập giao ước trước mặt ta, tức trong nhà được xưng bằng danh ta.
15บัดนี้พวกเจ้าหันกลับและทำสิ่งถูกต้องในสายตาเรา แต่ละคนประกาศอิสรภาพให้เพื่อนบ้าน พวกเจ้าทำพันธสัญญาต่อหน้าเราในพระนิเวศที่เรียกตามนามของเรา
16Nhưng các ngươi đã trở ý, đã làm ô uế danh ta; các ngươi lại bắt tôi đòi mà mình đã buông tha cho tự do tùy ý chúng nó trở về, và ép phải lại làm tôi đòi mình như trước.
16แต่พวกเจ้าหันกลับอีก ทำให้นามเราเสื่อมเกียรติ แต่ละคนบังคับทาสชายและทาสหญิงของตนที่ปล่อยให้เป็นอิสระตามความปรารถนาของพวกเขาแล้วให้กลับมา พวกเจ้ากดพวกเขาให้เป็นทาสชายและทาสหญิงของพวกเจ้า’”
17Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã chẳng nghe ta, mỗi người rao cho anh em mình, kẻ lân cận mình được tự do. Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta rao sự tự do cho các ngươi, tức thả các ngươi ra cho gươm dao, ôn dịch, đói kém, khiến các ngươi bị ném đi ném lại giữa các nước thế gian.
17ดังนั้นพระยาห์เวห์จึงกล่าวว่า “พวกเจ้าไม่ฟังเรา ที่ให้แต่ละคนประกาศอิสรภาพแก่พี่น้องและเพื่อนบ้านของตน จงฟัง เราประกาศอิสรภาพให้พวกเจ้า” พระยาห์เวห์กล่าว “อิสรภาพต่อดาบ ต่อโรคระบาด และต่อความอดอยาก เราจะให้พวกเจ้าถูกโยนไปมาท่ามกลางอาณาจักรทั้งหมดบนแผ่นดิน
18Ta sẽ phó những người nam đã phạm giao ước ta, không làm theo những lời giao ước đã lập trước mặt ta, khi chúng nó mổ bò con làm đôi, và đi qua giữa hai phần nửa nó;
18เราจะมอบคนที่ล่วงละเมิดพันธสัญญาของเรา ที่ไม่ทำตามถ้อยคำของพันธสัญญาซึ่งพวกเขาทำต่อหน้าเรา เมื่อผ่าลูกวัวออกเป็นสองส่วนและเดินผ่านระหว่างสองส่วนนั้น
19thật, ta sẽ phó các quan trưởng Giu-đa và các quan trưởng Giê-ru-sa-lem, hoạn quan, thầy tế lễ, và phàm những người trong đất đã đi qua giữa hai phần nửa bò con;
19คือขุนนางของยูดาห์ ขุนนางของเยรูซาเล็ม ขันที ปุโรหิต และประชาชนทั้งหมดของดินแดน ที่เดินผ่านระหว่างสองส่วนของลูกวัว
20ta sẽ phó chúng nó trong tay kẻ thù, kẻ muốn hại mạng chúng nó; thây chúng nó sẽ làm đồ ăn cho loài chim trời và loài thú đất.
20เราจะมอบพวกเขาไว้ในมือศัตรูและในมือผู้ที่มุ่งเอาชีวิตพวกเขา ศพของพวกเขาจะเป็นอาหารของนกในท้องฟ้าและสัตว์บนแผ่นดิน
21Ta cũng sẽ phó Sê-đê-kia vua Giu-đa, với các quan trưởng người, trong tay kẻ thù và kẻ muốn hại mạng, tức trong tay đạo binh vua Ba-by-lôn mới lìa khỏi các ngươi.
21“เราจะมอบเศเดคียาห์ กษัตริย์ยูดาห์ และขุนนางของเขา ไว้ในมือศัตรู ในมือผู้ที่มุ่งเอาชีวิตพวกเขา และในมือกองทัพของกษัตริย์บาบิโลนที่ถอยไปจากพวกเจ้าแล้ว
22Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta sẽ truyền lịnh và khiến chúng nó trở về thành nầy; chúng nó sẽ đánh, sẽ chiếm lấy, và lấy lửa đốt đi. Ta sẽ làm cho các thành Giu-đa trở nên hoang vu, không có dân ở.
22จงฟัง เราจะออกคำสั่ง” พระยาห์เวห์กล่าว “และให้พวกเขากลับมาที่เมืองนี้ พวกเขาจะต่อสู้กับเมือง ยึดเมือง และเผาเมืองด้วยไฟ เราจะทำให้เมืองต่าง ๆ ของยูดาห์รกร้างไม่มีคนอาศัย”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.