Giê
Chapter 50
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va bởi tiên tri Giê-rê-mi phán về Ba-by-lôn, về đất của người Canh-đê:
1คำ​ที่​พระยาห์เวห์​กล่าว​เกี่ยว​กับ​บาบิโลน​และ​ดินแดน​ของ​ชาว​เคลเดีย ผ่าน​เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ
2Hãy rao, hãy bảo cho các nước, và dựng cờ xí; hãy rao truyền đi, đừng có giấu! Hãy nói rằng: Ba-by-lôn bị bắt lấy; Bên đầy hổ thẹn; Mê-rô-đác bị kinh hãi; hình tượng nó mang xấu hổ, thần tượng nó bị phá đổ!
2“จง​ประกาศ​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​และ​แจ้ง​ให้​รู้ จง​ชู​ธง​ขึ้น แจ้ง​ให้​รู้ อย่า​ปิดบัง บอก​ว่า ‘บาบิโลน​ถูก​ยึด​แล้ว เบล​ผิด​หวัง เมโรดัค​หวาดหวั่น! รูป​เคารพ​ของ​เธอ​ผิด​หวัง เทวรูป​ของ​เธอ​หวาดหวั่น’
3Vì một dân đến từ phương bắc nghịch cùng nó, làm cho đất nó ra hoang vu, không có dân ở nữa; người và súc vật đều trốn tránh, và đi mất.
3เพราะ​ชนชาติ​หนึ่ง​ยก​มา​จาก​ทาง​เหนือ​ต่อสู้​กับ​เธอ จะ​ทำให้​ดินแดน​ของ​เธอ​รกร้าง ไม่มี​ใคร​อาศัย​อยู่ พวก​เขา​หนี​แล้ว จาก​ไป​แล้ว ทั้งคน​และ​สัตว์
4Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, trong kỳ đó, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa cùng nhau trở lại, vừa đi vừa khóc, tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
4“ใน​วัน​เวลา​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว “ชาว​อิสราเอล​จะมา พร้อม​กับ​ชาว​ยูดาห์ พวก​เขา​จะ​เดิน​ทาง​มา​พร้อม​กับ​น้ำตา และ​แสวงหา​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวก​เขา
5Chúng nó hướng mặt về Si-ôn, hỏi thăm về nó mà rằng: Hãy đến, liên kết với Đức Giê-hô-va bởi một giao ước đời đời sẽ không quên!
5พวก​เขา​จะ​ถาม​ทาง​ไป​ศิโยน หัน​หน้า​ไป​ทาง​นั้น พูด​ว่า ‘มา​เถอะ จง​ผูกพัน​กับ​พระยาห์เวห์​ด้วย​พันธสัญญา​ที่​คง​อยู่​ตลอด​ไป และ​จะ​ไม่​ถูก​ลืม’
6Dân ta vốn là một bầy chiên lạc mất; những kẻ chăn làm cho lộn đường, để chúng nó lầm lạc trên các núi, đi từ núi qua gò, quên chỗ mình an nghỉ.
6ประชาชน​ของ​เรา​เป็น​แกะ​หลง​ทาง ผู้​เลี้ยง​ของ​พวก​เขา​ทำให้​พวก​เขา​หลง พวก​เขา​พา​ฝูง​แกะ​หันเห​ไป​บน​ภูเขา ฝูง​แกะ​เดิน​จาก​ภูเขา​ไป​เนิน​เขา ลืม​ที่พัก​ของ​ตน
7Phàm những kẻ gặp, đều vồ nuốt chúng nó; và những kẻ nghịch chúng nó đều nói rằng: Chúng ta không đáng tội, vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, là nơi ở của sự công bình, tức là Đức Giê-hô-va, sự trông cậy của tổ phụ chúng nó.
7ทุก​คน​ที่​พบ​พวก​เขา​ก็​กลืนกิน​พวก​เขา ศัตรู​ของ​พวก​เขา​พูด​ว่า ‘พวกเรา​ไม่มี​ความ​ผิด เพราะ​พวก​เขา​ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์ ที่​อยู่​แห่ง​ความเที่ยงธรรม คือ​พระยาห์เวห์ ความ​หวัง​ของ​บรรพบุรุษ​พวก​เขา’
8Hãy trốn ra ngoài Ba-by-lôn, ra khỏi đất người Canh-đê, hãy đi như dê đực đi đầu bầy!
8“จง​หนี​ออก​จาก​ท่ามกลาง​บาบิโลน! ออก​จาก​ดินแดน​ของ​ชาว​เคลเดีย เป็น​เหมือน​แพะ​ตัวผู้​ที่​นำ​หน้า​ฝูง
9Vì nầy, ta sẽ khiến nhiều dân tộc dấy lên từ xứ phương bắc, và đến nghịch cùng Ba-by-lôn, các dân ấy sẽ dàn trận đánh Ba-by-lôn, và từ đó nó bị hãm lấy. Tên chúng nó bắn như tên của lính chiến giỏi, chẳng trở về không.
9เพราะ​ดูเถิด เรา​จะ​ปลุก​เร้า และ​ให้​กอง​กำลัง​ของ​ชนชาติ​ใหญ่ ๆ จาก​ดินแดน​ทาง​เหนือ​ยก​มา​ต่อสู้​กับ​บาบิโลน พวก​เขา​จะ​จัด​ทัพ​ต่อสู้​กับ​เธอ เธอ​จะ​ถูก​ยึด​จาก​ทาง​นั้น ลูก​ธนู​ของ​พวก​เขา​จะ​เหมือน​ของ​นักรบ​ผู้​ชำนาญ ไม่มี​ลูก​ใด​กลับ​มา​อย่าง​ไร้​ผล
10Canh-đê sẽ bị cướp lấy, phàm kẻ cướp lấy nó sẽ được no nê, Đức Giê-hô-va phán vậy.
10เคลเดีย​จะ​เป็น​เหยื่อ ทุก​คน​ที่​ล่า​เธอ​เป็น​เหยื่อ​จะ​อิ่มใจ” พระยาห์เวห์​กล่าว
11Hỡi kẻ cướp sản nghiệp ta, vì các ngươi vui mừng hớn hở, vì các ngươi buông lung như bò cái tơ đạp lúa, reo hí như ngựa mập mạnh;
11“เพราะ​พวกเจ้า​ดีใจ เพราะ​พวกเจ้า​รื่นเริง พวกเจ้า​ที่​ปล้น​มรดก​ของ​เรา เพราะ​พวกเจ้า​คึก​คะนอง​เหมือน​วัว​สาว​ที่​นวด​ข้าว และ​ร้อง​ฮี้​เหมือน​ม้า​ที่​แข็งแกร่ง
12bởi vậy, mẹ các ngươi rất mang xấu hổ, kẻ đẻ các ngươi bị thẹn thuồng. Kìa, nó sẽ làm cuối cùng hàng các nước, một đồng vắng, một đất khô khan, một nơi sa mạc.
12แม่​ของ​พวกเจ้า​จะ​ผิด​หวัง​อย่าง​สิ้น​เชิง ผู้​ที่​ให้​กำเนิด​พวกเจ้า​จะ​สับสน ดูเถิด เธอ​จะ​ต่ำต้อย​ที่สุด​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย เป็น​ถิ่นกันดาร ดินแดน​แห้ง​แล้ง และ​ทะเล​ทราย
13Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va, nó sẽ không có người ở nữa, chỉ thành ra nơi hoang vu cả; phàm những kẻ đi qua gần Ba-by-lôn sẽ lấy làm lạ, và xỉ báng về các tai nạn nó.
13เพราะ​ความ​โกรธข​อง​พระยาห์เวห์ เธอ​จะ​ไม่มี​คน​อาศัย จะ​รกร้าง​ทั้งหมด ทุก​คน​ที่​ผ่าน​บาบิโลน​จะ​ตก​ตะลึง และ​ส่ง​เสียง​เย้ย​หยัน​ต่อ​ภัย​พิบัติ​ทั้งหมด​ของ​เธอ
14Hỡi các ngươi là kẻ hay giương cung! hãy dàn trận nghịch cùng Ba-by-lôn chung quanh; hãy bắn nó, đừng tiếc tên: vì nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
14จง​จัด​ทัพ​ต่อสู้​กับ​บาบิโลน​รอบ​ด้าน ทุก​คน​ที่​น้าว​ธนู จง​ยิง​เธอ อย่า​เสียดาย​ลูก​ธนู เพราะ​เธอ​ทำบาป​ต่อ​พระยาห์เวห์
15Khá kêu la nghịch cùng nó khắp tư bề. Nó đã hàng đầu, lũy nó sập xuống, tường thành nó nghiêng đổ: ấy là sự báo thù của Đức Giê-hô-va! Hãy trả thù nó: làm cho nó như nó đã làm.
15จง​โห่​ร้อง​ต่อสู้​กับ​เธอ​รอบ​ด้าน เธอ​ยอม​จำนน​แล้ว ป้อม​ของ​เธอ​ล้ม​แล้ว กำแพง​ของ​เธอ​ถูก​ทลาย​ลง เพราะ​นี่​คือ​การ​แก้​แค้น​ของ​พระยาห์เวห์ จง​แก้​แค้น​เธอ เธอ​ทำ​อย่างไร จง​ทำ​กับ​เธอ​อย่าง​นั้น
16Hãy diệt những kẻ gieo giống trong Ba-by-lôn, cùng kẻ cầm liềm trong mùa gặt; vì sợ gươm kẻ ức hiếp, ai nấy sẽ trở về dân mình, ai nấy sẽ trốn về đất mình.
16จง​กำจัด​คน​หว่าน​ออก​จาก​บาบิโลน และ​คน​ที่​ใช้​เคียว​ใน​ฤดู​เก็บ​เกี่ยว เพราะ​กลัว​ดาบ​ที่​กดขี่ แต่ละ​คน​จะ​กลับ​ไป​หา​ชนชาติ​ของ​ตน แต่ละ​คน​จะ​หนี​ไป​ดินแดน​ของ​ตน
17Y-sơ-ra-ên là một con chiên tan lạc, bị sư tử đuổi theo. Trước hết vua A-si-ri đã vồ nuốt nó; nay sau hết Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã làm tan xương nó ra.
17“อิสราเอล​เป็น​แกะ​ที่​ถูก​ล่า สิงโต​ขับ​ไล่​เขา​ไป ก่อน​อื่น กษัตริย์​อัสซีเรีย​กลืนกิน​เขา และ​ใน​ที่สุด เนบูคัดเนสซาร์ กษัตริย์​บาบิโลน ทำ​กระดูก​ของ​เขา​แตก”
18Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ phạt vua Ba-by-lôn và đất nó, như đã phạt vua A-si-ri.
18ดัง​นั้น​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล จึง​กล่าว​ดังนี้ “จง​ฟัง เรา​จะ​ลงโทษ​กษัตริย์​บาบิโลน​และ​ดินแดน​ของ​เขา อย่าง​ที่​เรา​ลงโทษ​กษัตริย์​อัสซีเรีย
19Đoạn ta sẽ đem Y-sơ-ra-ên về trong đồng cỏ nó. Nó sẽ ăn cỏ trên Cạt-mên và Ba-san, lòng nó sẽ được no nê trên các đồi Eùp-ra-im và Ga-la-át.
19เรา​จะ​นำ​อิสราเอล​กลับ​ไปทุ่ง​หญ้า​ของ​เขา เขา​จะ​กิน​หญ้า​บน​คาร์เมล​และ​บาชาน จิตใจ​ของ​เขา​จะ​อิ่ม​เอม​บน​เนิน​เขา​เอฟราอิม​และ​ใน​กิเลอาด
20Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó bấy giờ, người ta sẽ tìm sự gian ác của Y-sơ-ra-ên, mà không có nữa; tìm tội lỗi của Giu-đa, mà chẳng thấy nữa đâu; vì ta sẽ tha tội cho những kẻ trong vòng chúng nó mà ta đã chừa lại.
20ใน​วัน​เวลา​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว “จะ​มี​การ​ค้นหา​ความ​ผิด​ของ​อิสราเอล แต่​จะ​ไม่มี จะ​มี​การ​ค้นหา​บาป​ของ​ยูดาห์​ด้วย แต่​จะ​ไม่​พบ เพราะ​เรา​จะ​ให้​อภัย​ผู้​ที่​เรา​เหลือ​ไว้
21Đức Giê-hô-va phán: Hãy lên đánh đất Mê-ra-tha-im, và dân cư Phê-cốt; hãy giết và diệt hết theo sau nó, và làm y như mọi điều ta đã dặn ngươi!
21“จง​ยก​ไป​ต่อสู้​กับ​ดินแดน​เมราธาอิม ต่อสู้​กับ​ดินแดน​นั้น และ​ผู้คน​ที่​อาศัย​ใน​เปโขด จง​ไล่​ฆ่า​และ​ทำลาย​พวก​เขา​อย่าง​สิ้น​เชิง” พระยาห์เวห์​กล่าว “จง​ทำ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​เรา​สั่ง​เจ้า
22Tiếng kêu về giặc giã vang động trong đất; tai vạ lớn lắm.
22มี​เสียง​รบ​ใน​ดินแดน และ​เสียง​ความ​พินาศ​ใหญ่​หลวง
23Cái búa của cả đất đã bị bẻ gãy là dường nào! Ba-by-lôn đã trở nên hoang vu giữa các nước là dường nào!
23ค้อน​ของ​ทั้ง​แผ่นดิน​ถูก​ตัด​และ​หัก​เสีย​แล้ว! บาบิโลน​กลาย​เป็น​ที่​รกร้าง​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย​เสีย​แล้ว!
24Hỡi Ba-by-lôn, ta đã gài bẫy, và ngươi đã mắc vào mà không biết! Ngươi đã bị tìm và bắt được, vì đã tranh cạnh cùng Đức Giê-hô-va.
24เรา​วาง​บ่วง​ไว้​ให้​เจ้า บาบิโลน เจ้า​เอง​ก็​ถูก​จับ โดย​ไม่รู้​ตัว มี​คน​พบ​เจ้า และ​จับ​เจ้า​ไว้​ด้วย เพราะ​เจ้า​ต่อสู้​กับ​พระยาห์เวห์
25Đức Giê-hô-va đã mở kho khí giới mình, lấy binh khí của sự thạnh nộ ra; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có việc phải làm ra trong đất người Canh-đê.
25พระยาห์เวห์​เปิด​คลัง​อาวุธ​ของ​พระองค์ นำ​อาวุธ​แห่ง​ความ​ขุ่น​เคือง​ออก​มา เพราะ​พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพ มี​งาน​ต้อง​ทำ​ใน​ดินแดน​ของ​ชาว​เคลเดีย
26Hãy đến từ bờ cõi rất xa nghịch cùng nó; hãy mở kho tàng nó ra, chất lên như đống, hãy diệt hết cả, đừng để lại chút gì!
26จง​มา​ต่อสู้​กับ​เธอ​จาก​ชายแดน​ที่​ไกล​ที่สุด เปิด​คลัง​ของ​เธอ กอง​เธอ​ขึ้น​เป็นก​อง ๆ ทำลาย​เธอ​อย่าง​สิ้น​เชิง อย่า​ให้​มี​อะไร​ของ​เธอ​เหลือ​อยู่
27Hãy giết mọi bò đực nó, đem xuống hàng thịt! Khốn nạn cho chúng nó, vì ngày chúng nó đã đến, ấy là kỳ thăm phạt chúng nó!
27จง​ฆ่า​วัว​ตัวผู้​ทั้งหมด​ของ​เธอ ให้​พวก​มัน​ลง​ไป​สู่​การ​สังหาร วิบัติ​แก่​พวก​มัน! เพราะ​วัน​ของ​พวก​มัน​มา​ถึง​แล้ว เวลา​ที่​พวก​มัน​จะ​ถูก​ลงโทษ
28Hãy nghe tiếng kêu của kẻ đi trốn, của những kẻ thoát khỏi đất Ba-by-lôn, đặng rao ra trong Si-ôn sự báo thù của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, sự báo thù về đền thờ Ngài.
28จง​ฟัง​ผู้​ที่​หนี​รอด​จาก​ดินแดน​บาบิโลน เพื่อ​ประกาศ​ใน​ศิโยน​ถึง​การ​แก้​แค้น​ของ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา การ​แก้​แค้น​ให้​พระนิเวศ​ของ​พระองค์
29Hãy gọi hết thảy những kẻ cầm cung, mọi người giương cung đến đánh Ba-by-lôn; đóng trại chung quanh nó; đừng để cho ai thoát khỏi! Hãy theo công việc nó mà báo trả, làm cho nó trọn như nó đã làm; vì nó lên mình kiêu ngạo nghịch cùng Đức Giê-hô-va, nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
29“จง​เรียก​พล​ธนู​มา​รวม​กัน​ต่อสู้​กับ​บาบิโลน ทุก​คน​ที่​น้าว​ธนู ตั้ง​ค่าย​ต่อสู้​กับ​เธอ​รอบ​ด้าน อย่า​ให้​อะไร​ของ​เธอ​รอด​ไป ตอบแทน​เธอ​ตาม​การก​ระ​ทำ ทุก​สิ่ง​ที่​เธอ​ทำ จง​ทำ​กับ​เธอ​อย่าง​นั้น เพราะ​เธอ​หยิ่ง​ต่อ​พระยาห์เวห์ ต่อ​องค์​บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล
30Vậy nên, bọn trai trẻ nó sẽ ngã trên các đường phố, và trong ngày đó, những người đánh giặc của nó sẽ phải nín lặng, Đức Giê-hô-va phán vậy.
30ดัง​นั้น​ชาย​หนุ่ม​ของ​เธอ​จะ​ล้ม​ลง​ตาม​ถนน นักรบ​ทั้งหมด​ของ​เธอ​จะ​ถูก​ทำให้​เงียบ​ใน​วัน​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว
31Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Hỡi dân kiêu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: vì ngày ngươi đã đến, ấy là kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi.
31“จง​ฟัง เรา​ต่อ​ต้าน​เจ้า ผู้​หยิ่ง​ยโส” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว “เพราะ​วัน​ของ​เจ้า​มา​ถึง​แล้ว เวลา​ที่​เรา​จะ​มา​ลงโทษ​เจ้า
32Kẻ kiêu ngạo sẽ xiêu tó, vấp ngã, không ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi các thành nó, thiêu nuốt mọi sự chung quanh.
32ผู้​หยิ่ง​ยโส​จะ​สะดุด​ล้ม ไม่มี​ใคร​ช่วย​เขา​ลุก​ขึ้น เรา​จะ​จุด​ไฟ​ใน​เมือง​ของ​เขา ไฟ​จะ​เผา​ผลาญ​ทุก​คน​รอบ​เขา”
33Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa thảy cùng nhau chịu hà hiếp. Phàm những kẻ bắt chúng nó đi làm phu tù đều giữ chúng nó lại, chẳng khứng thả ra.
33พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ​กล่าว​ว่า “ชาว​อิสราเอล​และ​ชาว​ยูดาห์​ถูก​กดขี่​ด้วย​กัน ทุก​คน​ที่​จับ​พวก​เขา​เป็น​เชลย​ยึด​พวก​เขา​ไว้​แน่น ไม่​ยอม​ปล่อย
34Đấng Cứu chuộc chúng nó là mạnh mẽ, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Ngài sẽ đối nại việc chúng nó chắc chắn, đặng cho cả đất được yên nghĩ, và làm bối rối dân cư Ba-by-lôn.
34ผู้​ไถ่​พวก​เขา​แข็งแกร่ง พระองค์​มี​นาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระองค์​จะ​สู้​คดี​ให้​พวก​เขา​อย่าง​เต็ม​ที่ เพื่อ​ให้​แผ่นดิน​ได้​พัก และ​ทำให้​ผู้คน​ที่​อาศัย​ใน​บาบิโลน​ไม่​สงบ
35Đức Giê-hô-va phán: Gươm dao ở trên người Canh-đê, trên dân cư Ba-by-lôn, trên các quan trưởng và các người khôn ngoan nó.
35“ดาบ​อยู่​เหนือ​ชาว​เคลเดีย” พระยาห์เวห์​กล่าว “เหนือ​ผู้คน​ที่​อาศัย​ใน​บาบิโลน เหนือ​ขุนนาง​ของ​เธอ และ​เหนือ​คน​มี​ปัญญา​ของ​เธอ
36Gươm dao ở trên những người khoe khoang, chúng nó sẽ nên người dại dột! Gươm dao ở trên những kẻ mạnh mẽ, chúng nó sẽ bị kinh khiếp!
36ดาบ​อยู่​เหนือ​คน​โอ้อวด พวก​เขา​จะ​กลาย​เป็น​คน​โง่ ดาบ​อยู่​เหนือ​นักรบ​ผู้​เก่ง​กล้า​ของ​เธอ พวก​เขา​จะ​หวาดหวั่น
37Gươm dao ở trên những xe, ngựa, cùng mọi dân lộn giống giữa nó, chúng nó sẽ trở nên như đàn bà! Gươm dao ở trên những kho tàng nó đều bị cướp giựt!
37ดาบ​อยู่​เหนือ​ม้า​ของ​พวก​เขา เหนือ​รถ​รบ และ​เหนือ​ผู้คน​ต่าง​เชื้อ​ชาติ​ทั้งหมด​ที่​อยู่​ท่ามกลาง​เธอ พวก​เขา​จะ​เป็น​เหมือน​ผู้​หญิง ดาบ​อยู่​เหนือ​ทรัพย์​สมบัติ​ของ​เธอ ทรัพย์​เหล่า​นั้น​จะ​ถูก​ปล้น
38Sự hạn hán ở trên các dòng nước nó đều bị cạn khô! Vì ấy là xứ những tượng chạm, chúng nó vì thần tượng mà điên cuồng.
38ความ​แห้ง​แล้ง​อยู่​เหนือ​แหล่ง​น้ำ​ของ​เธอ น้ำ​จะ​แห้ง​ไป เพราะ​นี่​เป็น​ดินแดน​แห่ง​รูป​แกะ​สลัก พวก​เขา​คลั่ง​ไคล้​เทวรูป
39Vậy nên, những thú rừng nơi sa mạc sẽ cùng chó rừng làm ở tại đó, những chim đà cũng choán làm chỗ ở mình; Ba-by-lôn sẽ không hề có dân cư nữa, vả từ đời nầy đến đời kia người ta sẽ không ở đó.
39ดัง​นั้น​สัตว์​ป่า​ใน​ทะเล​ทราย กับ​หมาป่า​จะ​อยู่​ที่​นั่น นก​กระจอก​เทศ​จะ​อยู่​ใน​นั้น จะ​ไม่มี​คน​อาศัย​อีก​ตลอด​ไป ไม่มี​คน​อยู่​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ
40Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ giống như Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, khi Đức Chúa Trời hủy diệt các thành ấy; sẽ không có dân ở nữa, chẳng một con người nào đến trú ngụ đó.
40เหมือน​เมื่อ​พระเจ้า​โค่น​โสโดม โกโมราห์ และ​เมือง​ข้าง​เคียง​ลง” พระยาห์เวห์​กล่าว “จะ​ไม่มี​ใคร​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น​เช่น​กัน จะ​ไม่มี​มนุษย์​คน​ใด​อยู่​ใน​นั้น
41Nầy, một dân đến từ phương bắc; một nước lớn và nhiều vua từ các phương đất rất xa bị xui giục.
41“ดูเถิด ชนชาติ​หนึ่ง​มา​จาก​ทาง​เหนือ ชนชาติ​ใหญ่​และ​กษัตริย์​หลาย​องค์​จะ​ถูก​ปลุก​เร้า​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน
42Họ cầm cung và giáo, hung dữ chẳng có lòng thương xót. Tiếng họ giống như biển gầm; hỡi con gái Ba-by-lôn, họ đã cỡi ngựa mà đến, dàn trận để đánh ngươi.
42พวก​เขา​ถือ​ธนู​และ​หอก โหด​ร้าย ไร้​เมตตา เสียง​ของ​พวก​เขา​คำราม​เหมือน​ทะเล พวก​เขา​ขี่​ม้า ทุก​คน​จัด​ทัพ เหมือน​นักรบ​เข้า​สู่​การ​รบ ต่อสู้​กับ​เจ้า ธิดา​แห่ง​บาบิโลน
43Vua Ba-by-lôn đã nghe tin đó, thì tay người trở nên rả rời; sự buồn rầu bắt lấy người như cơn đau của người đàn bà đang đẻ.
43กษัตริย์​บาบิโลน​ได้ยิน​ข่าว​ของ​พวก​เขา มือ​ของ​เขา​อ่อน​แรง ความ​ปวด​ร้าว​จับ​เขา​ไว้ ความ​เจ็บ​ปวด​เหมือน​หญิง​กำลัง​คลอด​ลูก
44Nầy, kẻ thù như sư tử lên từ các rừng rậm rợp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình, ta sẽ làm cho người Canh-đê trốn khỏi, và lập người mà ta đã chọn cai trị nó. Vì, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai là kẻ chăn đứng được trước mắt ta?
44ดูเถิด ศัตรู​จะ​ขึ้น​มา​เหมือน​สิงโต จาก​พุ่ม​ไม้​รก​ทึบ​ริม​จอร์แดน ต่อสู้​กับ​ที่​อยู่​อัน​มั่นคง เพราะ​เรา​จะ​ทำให้​พวก​เขา​วิ่ง​หนี​จาก​ที่​นั่น​ทันที ใคร​ก็ตาม​ที่​ถูก​เลือก เรา​จะ​ตั้ง​เขา​ให้​ปกครอง​ที่​นั่น เพราะ​ใคร​เหมือน​เรา? ใคร​จะ​กำหนด​เวลา​ให้​เรา? ผู้​เลี้ยง​แกะ​คน​ไหน​จะ​ยืน​ต่อ​หน้า​เรา​ได้?”
45Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã toan nghịch cùng Ba-by-lôn, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng đất người Canh-đê. Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi, làm cho nơi ở chúng nó trở nên hoang vu!
45ดัง​นั้น​จง​ฟัง​แผนการ​ของ​พระยาห์เวห์ ที่​พระองค์​วาง​ไว้​ต่อ​บาบิโลน และ​สิ่ง​ที่​พระองค์​ตั้งใจ​ทำ ต่อ​ดินแดน​ของ​ชาว​เคลเดีย พวก​เขา​จะ​ลาก​ไป​แน่ แม้แต่​ตัว​เล็ก ๆ ใน​ฝูง พระองค์​จะ​ทำให้​ที่​อยู่​ของ​พวก​เขา​รกร้าง​ลง​เหนือ​พวก​เขา​อย่าง​แน่นอน
46Nghe tiếng Ba-by-lôn bị bắt lấy, đất đều rúng động, và có tiếng kêu nghe ra giữa các nước.
46แผ่นดิน​สั่น​เมื่อ​ได้ยิน​เสียง​บาบิโลน​ถูก​ยึด ได้ยิน​เสียง​ร้อง​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้ง​หลาย

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.