Giê
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán: Trong lúc đó, ta sẽ làm Đức Chúa Trời của hết thảy họ hàng Y-sơ-ra-ên; chúng nó sẽ làm dân ta.
1“ใน​เวลา​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​ทุก​ตระกูล​ใน​อิสราเอล และ​พวก​เขา​จะ​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา”
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dân sót lại thoát khỏi gươm dao, tức là Y-sơ-ra-ên, đã được ơn trong đồng vắng, khi ta đi khiến chúng nó được yên nghỉ.
2พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “ประชาชน​ที่​รอด​จาก​ดาบ​พบ​ความ​โปรดปราน​ใน​ถิ่นกันดาร คือ​อิสราเอล เมื่อ​เรา​ไป​ให้​เขา​ได้​พัก”
3Đức Giê-hô-va từ thuở xưa hiện ra cùng tôi và phán rằng: Phải, ta đã lấy sự yêu thương đời đời mà yêu ngươi; nên đã lấy sự nhân từ mà kéo ngươi đến.
3พระยาห์เวห์​ปรากฏ​แก่​ข้าพเจ้า​แต่​โบราณกาล กล่าว​ว่า “จริง​ที​เดียว เรา​รัก​เจ้า​ด้วย​ความ​รัก​ที่​ยั่งยืน​ตลอด​ไป เรา​จึง​ดึง​เจ้า​มา​ด้วย​ความรักมั่นคง
4Ta sẽ dựng lại ngươi, thì ngươi sẽ được dựng, hỡi gái đồng trinh Y-sơ-ra-ên! Ngươi sẽ lại cầm trống cơm làm trang sức, đi làm một với những người nhảy múa vui vẻ.
4เรา​จะ​สร้าง​เจ้า​ขึ้น​ใหม่ และ​เจ้า​จะ​ถูก​สร้าง​ขึ้น สาว​พรหมจารี​แห่ง​อิสราเอล เจ้า​จะ​ประดับ​ตัว​ด้วย​รำมะนา​อีก และ​ออก​ไป​ร่าย​รำ​กับ​คน​ที่​รื่นเริง
5Ngươi sẽ lại trồng vườn nho trên núi Sa-ma-ri, những kẻ trồng sẽ trồng và sẽ được hái trái.
5เจ้า​จะ​ปลูก​สวน​องุ่น​บน​ภูเขา​สะ​มา​เรี​ยอีก คน​ปลูก​จะ​ปลูก และ​ได้​กิน​ผล​ของ​มัน
6Sẽ có ngày, những kẻ canh trên các núi Eùp-ra-im kêu rằng: Hãy chổi dậy, chúng ta hãy lên núi Si-ôn, đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta!
6เพราะ​จะ​มี​วัน​ที่​คน​เฝ้า​ยาม​บน​เนิน​เขา​เอฟราอิม​ร้อง​ว่า ‘ลุก​ขึ้น! ให้​พวกเรา​ขึ้น​ไป​ศิโยน ไปหา​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา’”
7Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trổi tiếng reo vui vì Gia-cốp; hãy hò hét lên vì dân làm đầu các nước. Khá rao truyền ngợi khen mà rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu dân Ngài, là dân còn sót của Y-sơ-ra-ên.
7เพราะ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “จง​ร้อง​เพลง​ด้วย​ความ​ยินดี​เพื่อ​ยาโคบ และ​โห่​ร้อง​เพื่อ​ชนชาติ​ที่​เป็น​ใหญ่​ใน​หมู่​ชนชาติ​ทั้ง​ปวง จง​ประกาศ สรรเสริญ และ​กล่าว​ว่า ‘พระยาห์เวห์ ขอ​ช่วย​ประชาชน​ของ​พระองค์ คือ​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​อิสราเอล!’
8Nầy, ta sẽ đem chúng nó về từ xứ phương bắc, nhóm lại từ các đầu cùng đất. Trong vòng chúng nó sẽ có kẻ đui, kẻ què, đàn bà có nghén, đàn bà đẻ, hiệp nên một hội lớn mà trở về đây.
8จง​ฟัง เรา​จะ​นำ​พวก​เขา​มา​จาก​ดินแดน​ทาง​เหนือ และ​รวบรวม​พวก​เขา​จาก​สุด​ปลาย​แผ่นดิน พร้อม​กับ​คน​ตาบอด​และ​คน​ขา​เป๋ ทั้ง​หญิง​มี​ครรภ์​และ​หญิง​กำลัง​คลอด​ลูก พวก​เขา​จะ​กลับ​มา​เป็นก​ลุ่ม​ใหญ่
9Chúng nó khóc lóc mà đến, và ta sẽ dắt dẫn trong khi chúng nó nài xin ta; ta sẽ đưa chúng nó đi dọc bờ các sông, theo đường bằng thẳng, chẳng bị vấp ngã. Vì ta làm cha cho Y-sơ-ra-ên, còn Eùp-ra-im là con đầu lòng ta.
9พวก​เขา​จะ​มา​พร้อม​กับ​น้ำตา เรา​จะ​นำ​พวก​เขา​พร้อม​กับ​คำ​วิงวอน เรา​จะ​ให้​พวก​เขา​เดิน​ข้าง​แม่น้ำ บน​ทาง​ตรง​ที่​พวก​เขา​จะ​ไม่​สะดุด เพราะ​เรา​เป็น​พ่อ​ของ​อิสราเอล เอฟราอิม​เป็น​ลูก​คน​แรก​ของ​เรา
10Hỡi các nước, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va; hãy reo lời ấy ra trong các cù lao xa! Khá nói rằng: Đấng đã làm tan lạc Y-sơ-ra-ên sẽ thâu nhóm nó lại, sẽ giữ như kẻ chăn giữ bầy chiên mình.
10“ชนชาติ​ทั้ง​หลาย จง​ฟัง​คำ​จาก​พระยาห์เวห์ จง​ประกาศ​ตาม​เกาะ​ที่​ห่าง​ไกล​ว่า ‘ผู้​ที่​กระจาย​อิสราเอล​ออก​ไป​จะ​รวบรวม​เขา และ​ดูแล​เขา​เหมือน​ผู้​เลี้ยง​แกะ​ดูแล​ฝูง​ของ​ตน’
11Vì Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, cứu khỏi tay kẻ mạnh hơn.
11เพราะ​พระยาห์เวห์​จ่าย​ค่า​ไถ่​ยาโคบ และ​ไถ่​เขา​จาก​มือ​ผู้​ที่​แข็ง​แรง​กว่า​เขา
12Họ sẽ đến và hát trên nơi cao của Si-ôn; sẽ trôi chảy đến ơn phước của Đức Giê-hô-va, đến lúa mì, rượu mới, dầu, và con nhỏ của chiên và bò; lòng họ sẽ như vườn đượm nhuần, chẳng buồn rầu chi nữa hết.
12พวก​เขา​จะ​มา​ร้อง​เพลง​บน​ที่​สูง​แห่ง​ศิโยน จะ​หลั่ง​ไหล​มา​สู่​สิ่ง​ดี​จาก​พระยาห์เวห์ ทั้ง​ข้าว เหล้า​องุ่น​ใหม่ น้ำมัน และ​ลูก​แกะ​กับ​ลูกวัว จิตใจ​ของ​พวก​เขา​จะ​เป็น​เหมือน​สวน​ที่​ได้​รับ​น้ำ พวก​เขา​จะ​ไม่​เศร้า​โศก​อีก​เลย
13Bấy giờ gái đồng trinh sẽ vui mừng nhảy múa, các người trai trẻ và các ông già cũng sẽ vui chung; vì ta sẽ đổi sự sầu thảm chúng nó ra vui mừng, yên ủi chúng nó, khiến được hớn hở khỏi buồn rầu.
13แล้ว​สาว​พรหมจารี​จะ​ชื่นชม​กับ​การ​ร่าย​รำ คน​หนุ่ม​และ​คน​แก่​จะ​ร่วม​ยินดี​กัน เพราะ​เรา​จะ​เปลี่ยน​การ​ไว้​ทุกข์​ของ​พวก​เขา​เป็น​ความ​ยินดี จะ​ปลอบโยน​พวก​เขา และ​เปลี่ยน​ความ​เศร้า​ให้​เป็น​ความ​ชื่นชม
14Ta sẽ làm cho lòng các thầy tế lễ chán chê vì đồ ăn béo; dân ta sẽ no nê về ơn phước của ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
14เรา​จะ​ให้​จิตใจ​ของ​ปุโรหิต​อิ่ม​เอม​ด้วย​ความ​อุดม​สมบูรณ์ ประชาชน​ของ​เรา​จะ​อิ่มใจ​ด้วย​สิ่ง​ดี​จาก​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว
15Đức Giê-hô-va phán như vầy: Tại Ra-ma nghe có tiếng than thở, khóc lóc đắng cay. Ra-chên khóc con cái mình, mà không chịu yên ủi về con cái mình, vì chúng nó không còn nữa!
15พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “ได้ยิน​เสียง​ใน​รามาห์ เสียง​คร่ำครวญ​และ​ร้องไห้​อย่าง​ขมขื่น ราเชล​ร้องไห้​เพื่อ​ลูก ๆ ของ​เธอ เธอ​ไม่​ยอม​ให้​ใคร​ปลอบ​เรื่อง​ลูก ๆ เพราะ​พวก​เขา​ไม่มี​อยู่​แล้ว”
16Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nín tiếng ngươi, đừng than khóc, mắt ngươi đừng sa lụy, vì công việc của ngươi sẽ được thưởng; chúng nó sẽ trở về từ xứ kẻ thù, Đức Giê-hô-va phán vậy.
16พระยาห์เวห์​กล่าว​ดังนี้ “จง​หยุด​เสียง​ร้องไห้ และ​หยุด​น้ำตา​จาก​ตา​เจ้า เพราะ​สิ่ง​ที่​เจ้า​ทำ​จะ​ได้​รับ​รางวัล” พระยาห์เวห์​กล่าว “พวก​เขา​จะ​กลับ​มา​จาก​ดินแดน​ของ​ศัตรู
17Đức Giê-hô-va phán: Sẽ có sự trông mong cho kỳ sau rốt của ngươi; con cái ngươi sẽ trở về bờ cõi mình.
17ปลาย​ทาง​ของ​เจ้า​มี​ความ​หวัง” พระยาห์เวห์​กล่าว “ลูก ๆ ของ​เจ้า​จะ​กลับ​มายัง​เขตแดน​ของ​ตน
18Ta nghe Eùp-ra-im vì mình than thở rằng: Ngài đã sửa phạt tôi, tôi bị sửa phạt như con bò tơ chưa quen ách. Xin Chúa cho tôi trở lại, thì tôi sẽ được trở lại; vì Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi!
18“เรา​ได้ยิน​เอฟราอิม​คร่ำครวญ​เช่น​นี้​อย่าง​แน่นอน​ว่า ‘พระองค์​ลงโทษ​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​ถูก​ลงโทษ​เหมือน​ลูกวัว​ที่​ยัง​ไม่​ได้​ฝึก ขอ​ให้​ข้าพเจ้า​หัน​กลับ แล้ว​ข้าพเจ้า​จะ​หัน​กลับ เพราะ​พระองค์​คือ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า
19Thật, sau khi tôi bị trở lại, tôi đã ăn năn; sau khi tôi được dạy dỗ, tôi đã vỗ đùi. Tôi nhuốc nhơ hổ thẹn, vì đã mang sự sỉ nhục của tuổi trẻ.
19จริง​ที​เดียว เมื่อ​ข้าพเจ้า​หัน​กลับ​แล้ว ข้าพเจ้า​ก็​สำนึก​ผิด เมื่อ​ข้าพเจ้า​ได้​รับ​การ​สั่ง​สอน​แล้ว ข้าพเจ้า​ก็​ตี​ต้น​ขา​ตนเอง ข้าพเจ้า​อับอาย จริง​ที​เดียว ถึง​กับ​ละอาย​ใจ​ยิ่ง​นัก เพราะ​ข้าพเจ้า​แบก​รับ​ความ​อัปยศ​จาก​วัย​หนุ่ม​ของ​ตน’
20Vậy thì Eùp-ra-im há là con rất thiết của ta, là con mà ta ưa thích sao? Mỗi khi ta nói nghịch cùng nó, ta còn nhớ đến nó lắm. Cho nên ta đã động lòng vì nó; phải, ta sẽ thương xót nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
20เอฟราอิม​เป็น​ลูกชาย​ที่​เรา​รัก​หรือ? เขา​เป็น​ลูก​ที่รัก​ยิ่ง​หรือ? เพราะ​ทุก​ครั้ง​ที่​เรา​กล่าว​โทษ​เขา เรา​ก็​ยัง​ระลึก​ถึง​เขา​อย่าง​จริงจัง ใจ​เรา​จึง​โหย​หา​เขา เรา​จะ​เมตตา​เขา​แน่” พระยาห์เวห์​กล่าว
21Hãy dựng nêu, đặt trụ chỉ lối; hãy để lòng về đường cái, nơi đường ngươi đã noi theo. Hỡi gái đồng trinh Y-sơ-ra-ên, hãy trở về các thành nầy thuộc về ngươi!
21“จง​ตั้ง​ป้าย​บอก​ทาง ทำ​หลัก​ชี้​ทาง จง​ใส่ใจ​กับ​ทางหลวง คือ​ทาง​ที่​เจ้า​เคย​เดิน​ไป สาว​พรหมจารี​แห่ง​อิสราเอล จง​กลับ​มา กลับ​มายัง​เมือง​เหล่า​นี้​ของ​เจ้า
22Hỡi gái bội nghịch, ngươi sẽ đi dông dài cho đến chừng nào? Vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên một sự mới trên đất: ấy là người nữ sẽ bao bọc người nam.
22เจ้า​จะ​เที่ยว​ไป​มา​อีก​นาน​เท่าไร ธิดา​ที่​หันเห​ไป? เพราะ​พระยาห์เวห์​สร้าง​สิ่ง​ใหม่​ขึ้น​บน​แผ่นดิน ผู้​หญิง​จะ​ล้อม​ผู้ชาย​ไว้”
23Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khi ta đã đem những phu tù trở về, thì trong đất Giu-đa và các thành nó, người ta sẽ còn nói lời nầy: Hỡi chỗ ở của sự công bình, núi của sự thánh khiết kia, nguyền xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi!
23พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “เมื่อ​เรา​ฟื้นฟู​พวก​เขา​จาก​การ​เป็น​เชลย พวก​เขา​จะ​กล่าว​คำ​นี้​อีก​ใน​ดินแดน​ยูดาห์​และ​ใน​เมือง​ต่าง ๆ ว่า ‘ขอ​พระยาห์เวห์​อวยพร​เจ้า ที่​อยู่​แห่ง​ความเที่ยงธรรม ภูเขา​แห่ง​ความ​บริสุทธิ์’
24Giu-đa cùng mọi thành nó, những người làm ruộng và những kẻ dẫn bầy sẽ ở chung tại đó.
24ยูดาห์​และ​ทุก​เมือง​ของ​ยูดาห์​จะ​อาศัย​อยู่​ที่​นั่น​ด้วย​กัน ทั้ง​ชาวนา​และ​คน​ที่​ต้อน​ฝูง​สัตว์​ไป​มา
25Vì ta đã làm cho lòng mệt mỏi được no nê, và mỗi lòng buồn rầu lại được đầy dẫy.
25เพราะ​เรา​ให้​จิตใจ​ที่​เหนื่อย​ล้า​อิ่ม​เอม และ​เติม​เต็ม​ทุก​จิตใจ​ที่​เศร้า​โศก”
26Bấy giờ tôi thức dậy, thấy giấc ngủ tôi ngon lắm.
26เมื่อ​ถึง​ตอน​นี้​ข้าพเจ้า​ก็​ตื่น​และ​มอง​ดู การ​หลับ​ของ​ข้าพเจ้า​ช่าง​ชื่น​ใจ
27Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ lấy giống người và giống thú vật mà gieo nơi nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa.
27“จง​ฟัง วัน​เวลา​นั้น​กำลัง​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​หว่าน​พงศ์​พันธุ์​อิสราเอล​และ​พงศ์​พันธุ์​ยูดาห์​ด้วย​เมล็ด​พันธุ์​มนุษย์​และ​เมล็ด​พันธุ์​สัตว์
28Như ta đã canh giữ chúng nó đặng nhổ, phá, đổ, diệt và làm khốn khổ thể nào, thì ta cũng sẽ canh giữ để dựng và trồng thể ấy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
28เรา​เฝ้า​ดู​พวก​เขา​เพื่อ​ถอน รื้อ โค่น ทำลาย และ​ให้​ทุกข์​ยาก​อย่างไร เรา​จะ​เฝ้า​ดู​พวก​เขา​เพื่อ​สร้าง​และ​ปลูก​อย่าง​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว
29Trong những ngày đó, người ta sẽ không còn nói: Oâng cha ăn trái nho chua mà con cháu phải ghê răng.
29“ใน​วัน​เวลา​นั้น พวก​เขา​จะ​ไม่​กล่าว​อีก​ว่า “‘พ่อ​กิน​องุ่น​เปรี้ยว แต่​ลูก​เข็ดฟัน’
30Nhưng mỗi người sẽ chết vì sự gian ác mình; hễ ai ăn trái nho chua, thì nấy phải ghê răng vậy.
30แต่​แต่ละ​คน​จะ​ตาย​เพราะ​ความ​ผิด​ของ​ตนเอง ใคร​กิน​องุ่น​เปรี้ยว คน​นั้น​ก็​จะ​เข็ดฟัน
31Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ lập một giao ước mới với nhà Y-sơ-ra-ên và với nhà Giu-đa.
31“จง​ฟัง วัน​เวลา​นั้น​กำลัง​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​ทำ​พันธสัญญาใหม่​กับ​พงศ์​พันธุ์​อิสราเอล​และ​พงศ์​พันธุ์​ยูดาห์
32Giao ước nầy sẽ không theo giao ước mà ta đã kết với tổ phụ chúng nó trong ngày ta nắm tay dắt ra khỏi đất Ê-díp-tô, tức giao ước mà chúng nó đã phá đi, dầu rằng ta làm chồng chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
32ไม่​เหมือน​พันธสัญญา​ที่​เรา​ทำ​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา​ใน​วัน​ที่​เรา​จูงมือ​พวก​เขา​ออก​จาก​ดินแดน​อียิปต์ พวก​เขา​ทำลาย​พันธสัญญา​ของ​เรา แม้​เรา​เป็น​สามี​ของ​พวก​เขา” พระยาห์เวห์​กล่าว
33Đức Giê-hô-va phán: Nầy là giao ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên sau những ngày đó. Ta sẽ đặt luật pháp ta trong bụng chúng nó và chép vào lòng. Ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, chúng nó sẽ làm dân ta.
33“แต่​ต่อ​ไป​นี้​คือ​พันธสัญญา​ที่​เรา​จะ​ทำ​กับ​พงศ์​พันธุ์​อิสราเอล​หลัง​วัน​เวลา​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​จะ​ใส่​ข้อ​บัญญัติ​ของ​เรา​ไว้​ภายใน​พวก​เขา และ​เขียน​ไว้​ใน​ใจ​ของ​พวก​เขา เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา และ​พวก​เขา​จะ​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา
34Chúng nó ai nấy sẽ chẳng dạy kẻ lân cận mình hay là anh em mình, mà rằng: Hãy nhận biết Đức Giê-hô-va! vì chúng nó thảy đều sẽ biết ta, kẻ nhỏ cũng như kẻ lớn. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ tha sự gian ác chúng nó, và chẳng nhớ tội chúng nó nữa.
34พวก​เขา​แต่ละ​คน​จะ​ไม่​ต้อง​สอน​เพื่อน​บ้าน​อีก หรือ​สอน​พี่​น้อง​ของ​ตน​ว่า ‘จง​รู้จัก​พระยาห์เวห์’ เพราะ​ทุก​คน​จะ​รู้จัก​เรา ตั้งแต่​คน​เล็ก​น้อย​ที่สุด​ถึง​คน​ใหญ่​โต​ที่สุด” พระยาห์เวห์​กล่าว “เพราะ​เรา​จะ​ให้​อภัย​ความ​ผิด​ของ​พวก​เขา และ​ไม่​จดจำ​บาป​ของ​พวก​เขา​อีก”
35Đức Giê-hô-va, là Đấng đã ban mặt trời làm sự sáng ban ngày, ban thứ tự mặt trăng và ngôi sao soi ban đêm, lật biển lên, đến nỗi sóng nó gầm thét, Đức Giê-hô-va vạn quân là danh của Ngài phán rằng:
35พระยาห์เวห์​ผู้​ให้​ดวง​อาทิตย์​ส่อง​สว่าง​ใน​เวลา​กลาง​วัน ผู้​กำหนด​ดวง​จันทร์​และ​ดวงดาว​ให้​ส่อง​สว่าง​ใน​เวลา​กลาง​คืน ผู้​ทำให้​ทะเล​ปั่น​ป่วน​จน​คลื่น​คำราม พระองค์​มี​นาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ กล่าว​ดังนี้
36Nếu lệ luật đó mất đi khỏi trước mặt ta, thì bấy giờ dòng giống Y-sơ-ra-ên cũng sẽ thôi không làm một nước trước mặt ta đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
36“หาก​ข้อ​กำหนด​เหล่า​นี้​หมด​ไป​จาก​ต่อ​หน้า​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมื่อ​นั้น​ลูก​หลาน​อิสราเอล​ก็​จะ​เลิก​เป็น​ชนชาติ​ต่อ​หน้า​เรา​ตลอด​ไป​เช่น​กัน”
37Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu trên có thể đo được trời, dưới có thể dò được nền đất; thì cũng vậy, ta sẽ bỏ trọn cả dòng giống Y-sơ-ra-ên vì cớ mọi đều chúng nó đã làm, Đức Giê-hô-va phán vậy.
37พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “หาก​วัด​ฟ้าสวรรค์​เบื้อง​บน​ได้ และ​ค้น​สำรวจ​รากฐาน​แผ่นดิน​เบื้อง​ล่าง​ได้ เรา​ก็​จะ​ทอด​ทิ้ง​ลูก​หลาน​อิสราเอล​ทั้งหมด​เช่น​กัน เพราะ​ทุก​สิ่ง​ที่​พวก​เขา​ทำ” พระยาห์เวห์​กล่าว
38Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, khi thành sẽ được xây lại cho Đức Giê-hô-va, từ tháp Ha-na-nê-ên cho đến cửa góc.
38“จง​ฟัง วัน​เวลา​นั้น​กำลัง​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมือง​จะ​ถูก​สร้าง​ขึ้น​เพื่อ​พระยาห์เวห์ ตั้งแต่​หอ​ฮานัน​เอล​ถึง​ประตู​มุม
39Dây đo sẽ giăng thẳng qua trên đồi Ga-rép, và vòng quanh đến đất Gô-a.
39สาย​วัด​จะ​ทอด​ตรง​ต่อ​ไป​ถึง​เนิน​กา​เรบ และ​เลี้ยว​ไป​ทาง​โกอาห์
40Cả nơi trũng của thây chết và tro, hết thảy đồng ruộng cho đến khe Xết-rôn và đến góc cửa ngựa về phía đông, đều sẽ được biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, và đời đời sẽ không bị nhổ đi và đổ xuống nữa.
40หุบเขา​ทั้งหมด​ที่​มี​ศพ​และ​เถ้า​ถ่าน ทุ่ง​ทั้งหมด​ถึง​ลำ​ธาร​ขิด​โรน จนถึง​มุม​ประตู​ม้า​ทาง​ตะวัน​ออก จะ​บริสุทธิ์​สำหรับ​พระยาห์เวห์ จะ​ไม่​ถูก​ถอน​หรือ​รื้อ​อีก​ตลอด​ไป”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.