Giê 31
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán: Trong lúc đó, ta sẽ làm Đức Chúa Trời của hết thảy họ hàng Y-sơ-ra-ên; chúng nó sẽ làm dân ta.
1“ในเวลานั้น” พระยาห์เวห์กล่าว “เราจะเป็นพระเจ้าของทุกตระกูลในอิสราเอล และพวกเขาจะเป็นประชาชนของเรา”
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dân sót lại thoát khỏi gươm dao, tức là Y-sơ-ra-ên, đã được ơn trong đồng vắng, khi ta đi khiến chúng nó được yên nghỉ.
2พระยาห์เวห์กล่าวว่า “ประชาชนที่รอดจากดาบพบความโปรดปรานในถิ่นกันดาร คืออิสราเอล เมื่อเราไปให้เขาได้พัก”
3Đức Giê-hô-va từ thuở xưa hiện ra cùng tôi và phán rằng: Phải, ta đã lấy sự yêu thương đời đời mà yêu ngươi; nên đã lấy sự nhân từ mà kéo ngươi đến.
3พระยาห์เวห์ปรากฏแก่ข้าพเจ้าแต่โบราณกาล กล่าวว่า “จริงทีเดียว เรารักเจ้าด้วยความรักที่ยั่งยืนตลอดไป เราจึงดึงเจ้ามาด้วยความรักมั่นคง
4Ta sẽ dựng lại ngươi, thì ngươi sẽ được dựng, hỡi gái đồng trinh Y-sơ-ra-ên! Ngươi sẽ lại cầm trống cơm làm trang sức, đi làm một với những người nhảy múa vui vẻ.
4เราจะสร้างเจ้าขึ้นใหม่ และเจ้าจะถูกสร้างขึ้น สาวพรหมจารีแห่งอิสราเอล เจ้าจะประดับตัวด้วยรำมะนาอีก และออกไปร่ายรำกับคนที่รื่นเริง
5Ngươi sẽ lại trồng vườn nho trên núi Sa-ma-ri, những kẻ trồng sẽ trồng và sẽ được hái trái.
5เจ้าจะปลูกสวนองุ่นบนภูเขาสะมาเรียอีก คนปลูกจะปลูก และได้กินผลของมัน
6Sẽ có ngày, những kẻ canh trên các núi Eùp-ra-im kêu rằng: Hãy chổi dậy, chúng ta hãy lên núi Si-ôn, đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta!
6เพราะจะมีวันที่คนเฝ้ายามบนเนินเขาเอฟราอิมร้องว่า ‘ลุกขึ้น! ให้พวกเราขึ้นไปศิโยน ไปหาพระยาห์เวห์ พระเจ้าของพวกเรา’”
7Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trổi tiếng reo vui vì Gia-cốp; hãy hò hét lên vì dân làm đầu các nước. Khá rao truyền ngợi khen mà rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu dân Ngài, là dân còn sót của Y-sơ-ra-ên.
7เพราะพระยาห์เวห์กล่าวว่า “จงร้องเพลงด้วยความยินดีเพื่อยาโคบ และโห่ร้องเพื่อชนชาติที่เป็นใหญ่ในหมู่ชนชาติทั้งปวง จงประกาศ สรรเสริญ และกล่าวว่า ‘พระยาห์เวห์ ขอช่วยประชาชนของพระองค์ คือผู้ที่เหลืออยู่ของอิสราเอล!’
8Nầy, ta sẽ đem chúng nó về từ xứ phương bắc, nhóm lại từ các đầu cùng đất. Trong vòng chúng nó sẽ có kẻ đui, kẻ què, đàn bà có nghén, đàn bà đẻ, hiệp nên một hội lớn mà trở về đây.
8จงฟัง เราจะนำพวกเขามาจากดินแดนทางเหนือ และรวบรวมพวกเขาจากสุดปลายแผ่นดิน พร้อมกับคนตาบอดและคนขาเป๋ ทั้งหญิงมีครรภ์และหญิงกำลังคลอดลูก พวกเขาจะกลับมาเป็นกลุ่มใหญ่
9Chúng nó khóc lóc mà đến, và ta sẽ dắt dẫn trong khi chúng nó nài xin ta; ta sẽ đưa chúng nó đi dọc bờ các sông, theo đường bằng thẳng, chẳng bị vấp ngã. Vì ta làm cha cho Y-sơ-ra-ên, còn Eùp-ra-im là con đầu lòng ta.
9พวกเขาจะมาพร้อมกับน้ำตา เราจะนำพวกเขาพร้อมกับคำวิงวอน เราจะให้พวกเขาเดินข้างแม่น้ำ บนทางตรงที่พวกเขาจะไม่สะดุด เพราะเราเป็นพ่อของอิสราเอล เอฟราอิมเป็นลูกคนแรกของเรา
10Hỡi các nước, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va; hãy reo lời ấy ra trong các cù lao xa! Khá nói rằng: Đấng đã làm tan lạc Y-sơ-ra-ên sẽ thâu nhóm nó lại, sẽ giữ như kẻ chăn giữ bầy chiên mình.
10“ชนชาติทั้งหลาย จงฟังคำจากพระยาห์เวห์ จงประกาศตามเกาะที่ห่างไกลว่า ‘ผู้ที่กระจายอิสราเอลออกไปจะรวบรวมเขา และดูแลเขาเหมือนผู้เลี้ยงแกะดูแลฝูงของตน’
11Vì Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, cứu khỏi tay kẻ mạnh hơn.
11เพราะพระยาห์เวห์จ่ายค่าไถ่ยาโคบ และไถ่เขาจากมือผู้ที่แข็งแรงกว่าเขา
12Họ sẽ đến và hát trên nơi cao của Si-ôn; sẽ trôi chảy đến ơn phước của Đức Giê-hô-va, đến lúa mì, rượu mới, dầu, và con nhỏ của chiên và bò; lòng họ sẽ như vườn đượm nhuần, chẳng buồn rầu chi nữa hết.
12พวกเขาจะมาร้องเพลงบนที่สูงแห่งศิโยน จะหลั่งไหลมาสู่สิ่งดีจากพระยาห์เวห์ ทั้งข้าว เหล้าองุ่นใหม่ น้ำมัน และลูกแกะกับลูกวัว จิตใจของพวกเขาจะเป็นเหมือนสวนที่ได้รับน้ำ พวกเขาจะไม่เศร้าโศกอีกเลย
13Bấy giờ gái đồng trinh sẽ vui mừng nhảy múa, các người trai trẻ và các ông già cũng sẽ vui chung; vì ta sẽ đổi sự sầu thảm chúng nó ra vui mừng, yên ủi chúng nó, khiến được hớn hở khỏi buồn rầu.
13แล้วสาวพรหมจารีจะชื่นชมกับการร่ายรำ คนหนุ่มและคนแก่จะร่วมยินดีกัน เพราะเราจะเปลี่ยนการไว้ทุกข์ของพวกเขาเป็นความยินดี จะปลอบโยนพวกเขา และเปลี่ยนความเศร้าให้เป็นความชื่นชม
14Ta sẽ làm cho lòng các thầy tế lễ chán chê vì đồ ăn béo; dân ta sẽ no nê về ơn phước của ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
14เราจะให้จิตใจของปุโรหิตอิ่มเอมด้วยความอุดมสมบูรณ์ ประชาชนของเราจะอิ่มใจด้วยสิ่งดีจากเรา” พระยาห์เวห์กล่าว
15Đức Giê-hô-va phán như vầy: Tại Ra-ma nghe có tiếng than thở, khóc lóc đắng cay. Ra-chên khóc con cái mình, mà không chịu yên ủi về con cái mình, vì chúng nó không còn nữa!
15พระยาห์เวห์กล่าวดังนี้ “ได้ยินเสียงในรามาห์ เสียงคร่ำครวญและร้องไห้อย่างขมขื่น ราเชลร้องไห้เพื่อลูก ๆ ของเธอ เธอไม่ยอมให้ใครปลอบเรื่องลูก ๆ เพราะพวกเขาไม่มีอยู่แล้ว”
16Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nín tiếng ngươi, đừng than khóc, mắt ngươi đừng sa lụy, vì công việc của ngươi sẽ được thưởng; chúng nó sẽ trở về từ xứ kẻ thù, Đức Giê-hô-va phán vậy.
16พระยาห์เวห์กล่าวดังนี้ “จงหยุดเสียงร้องไห้ และหยุดน้ำตาจากตาเจ้า เพราะสิ่งที่เจ้าทำจะได้รับรางวัล” พระยาห์เวห์กล่าว “พวกเขาจะกลับมาจากดินแดนของศัตรู
17Đức Giê-hô-va phán: Sẽ có sự trông mong cho kỳ sau rốt của ngươi; con cái ngươi sẽ trở về bờ cõi mình.
17ปลายทางของเจ้ามีความหวัง” พระยาห์เวห์กล่าว “ลูก ๆ ของเจ้าจะกลับมายังเขตแดนของตน
18Ta nghe Eùp-ra-im vì mình than thở rằng: Ngài đã sửa phạt tôi, tôi bị sửa phạt như con bò tơ chưa quen ách. Xin Chúa cho tôi trở lại, thì tôi sẽ được trở lại; vì Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi!
18“เราได้ยินเอฟราอิมคร่ำครวญเช่นนี้อย่างแน่นอนว่า ‘พระองค์ลงโทษข้าพเจ้า ข้าพเจ้าถูกลงโทษเหมือนลูกวัวที่ยังไม่ได้ฝึก ขอให้ข้าพเจ้าหันกลับ แล้วข้าพเจ้าจะหันกลับ เพราะพระองค์คือพระยาห์เวห์ พระเจ้าของข้าพเจ้า
19Thật, sau khi tôi bị trở lại, tôi đã ăn năn; sau khi tôi được dạy dỗ, tôi đã vỗ đùi. Tôi nhuốc nhơ hổ thẹn, vì đã mang sự sỉ nhục của tuổi trẻ.
19จริงทีเดียว เมื่อข้าพเจ้าหันกลับแล้ว ข้าพเจ้าก็สำนึกผิด เมื่อข้าพเจ้าได้รับการสั่งสอนแล้ว ข้าพเจ้าก็ตีต้นขาตนเอง ข้าพเจ้าอับอาย จริงทีเดียว ถึงกับละอายใจยิ่งนัก เพราะข้าพเจ้าแบกรับความอัปยศจากวัยหนุ่มของตน’
20Vậy thì Eùp-ra-im há là con rất thiết của ta, là con mà ta ưa thích sao? Mỗi khi ta nói nghịch cùng nó, ta còn nhớ đến nó lắm. Cho nên ta đã động lòng vì nó; phải, ta sẽ thương xót nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
20เอฟราอิมเป็นลูกชายที่เรารักหรือ? เขาเป็นลูกที่รักยิ่งหรือ? เพราะทุกครั้งที่เรากล่าวโทษเขา เราก็ยังระลึกถึงเขาอย่างจริงจัง ใจเราจึงโหยหาเขา เราจะเมตตาเขาแน่” พระยาห์เวห์กล่าว
21Hãy dựng nêu, đặt trụ chỉ lối; hãy để lòng về đường cái, nơi đường ngươi đã noi theo. Hỡi gái đồng trinh Y-sơ-ra-ên, hãy trở về các thành nầy thuộc về ngươi!
21“จงตั้งป้ายบอกทาง ทำหลักชี้ทาง จงใส่ใจกับทางหลวง คือทางที่เจ้าเคยเดินไป สาวพรหมจารีแห่งอิสราเอล จงกลับมา กลับมายังเมืองเหล่านี้ของเจ้า
22Hỡi gái bội nghịch, ngươi sẽ đi dông dài cho đến chừng nào? Vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên một sự mới trên đất: ấy là người nữ sẽ bao bọc người nam.
22เจ้าจะเที่ยวไปมาอีกนานเท่าไร ธิดาที่หันเหไป? เพราะพระยาห์เวห์สร้างสิ่งใหม่ขึ้นบนแผ่นดิน ผู้หญิงจะล้อมผู้ชายไว้”
23Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khi ta đã đem những phu tù trở về, thì trong đất Giu-đa và các thành nó, người ta sẽ còn nói lời nầy: Hỡi chỗ ở của sự công bình, núi của sự thánh khiết kia, nguyền xin Đức Giê-hô-va ban phước cho ngươi!
23พระยาห์เวห์แห่งกองทัพ พระเจ้าของอิสราเอล กล่าวดังนี้ “เมื่อเราฟื้นฟูพวกเขาจากการเป็นเชลย พวกเขาจะกล่าวคำนี้อีกในดินแดนยูดาห์และในเมืองต่าง ๆ ว่า ‘ขอพระยาห์เวห์อวยพรเจ้า ที่อยู่แห่งความเที่ยงธรรม ภูเขาแห่งความบริสุทธิ์’
24Giu-đa cùng mọi thành nó, những người làm ruộng và những kẻ dẫn bầy sẽ ở chung tại đó.
24ยูดาห์และทุกเมืองของยูดาห์จะอาศัยอยู่ที่นั่นด้วยกัน ทั้งชาวนาและคนที่ต้อนฝูงสัตว์ไปมา
25Vì ta đã làm cho lòng mệt mỏi được no nê, và mỗi lòng buồn rầu lại được đầy dẫy.
25เพราะเราให้จิตใจที่เหนื่อยล้าอิ่มเอม และเติมเต็มทุกจิตใจที่เศร้าโศก”
26Bấy giờ tôi thức dậy, thấy giấc ngủ tôi ngon lắm.
26เมื่อถึงตอนนี้ข้าพเจ้าก็ตื่นและมองดู การหลับของข้าพเจ้าช่างชื่นใจ
27Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ lấy giống người và giống thú vật mà gieo nơi nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa.
27“จงฟัง วันเวลานั้นกำลังมาถึง” พระยาห์เวห์กล่าว “เราจะหว่านพงศ์พันธุ์อิสราเอลและพงศ์พันธุ์ยูดาห์ด้วยเมล็ดพันธุ์มนุษย์และเมล็ดพันธุ์สัตว์
28Như ta đã canh giữ chúng nó đặng nhổ, phá, đổ, diệt và làm khốn khổ thể nào, thì ta cũng sẽ canh giữ để dựng và trồng thể ấy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
28เราเฝ้าดูพวกเขาเพื่อถอน รื้อ โค่น ทำลาย และให้ทุกข์ยากอย่างไร เราจะเฝ้าดูพวกเขาเพื่อสร้างและปลูกอย่างนั้น” พระยาห์เวห์กล่าว
29Trong những ngày đó, người ta sẽ không còn nói: Oâng cha ăn trái nho chua mà con cháu phải ghê răng.
29“ในวันเวลานั้น พวกเขาจะไม่กล่าวอีกว่า “‘พ่อกินองุ่นเปรี้ยว แต่ลูกเข็ดฟัน’
30Nhưng mỗi người sẽ chết vì sự gian ác mình; hễ ai ăn trái nho chua, thì nấy phải ghê răng vậy.
30แต่แต่ละคนจะตายเพราะความผิดของตนเอง ใครกินองุ่นเปรี้ยว คนนั้นก็จะเข็ดฟัน
31Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ ta sẽ lập một giao ước mới với nhà Y-sơ-ra-ên và với nhà Giu-đa.
31“จงฟัง วันเวลานั้นกำลังมาถึง” พระยาห์เวห์กล่าว “เราจะทำพันธสัญญาใหม่กับพงศ์พันธุ์อิสราเอลและพงศ์พันธุ์ยูดาห์
32Giao ước nầy sẽ không theo giao ước mà ta đã kết với tổ phụ chúng nó trong ngày ta nắm tay dắt ra khỏi đất Ê-díp-tô, tức giao ước mà chúng nó đã phá đi, dầu rằng ta làm chồng chúng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
32ไม่เหมือนพันธสัญญาที่เราทำกับบรรพบุรุษของพวกเขาในวันที่เราจูงมือพวกเขาออกจากดินแดนอียิปต์ พวกเขาทำลายพันธสัญญาของเรา แม้เราเป็นสามีของพวกเขา” พระยาห์เวห์กล่าว
33Đức Giê-hô-va phán: Nầy là giao ước mà ta sẽ lập với nhà Y-sơ-ra-ên sau những ngày đó. Ta sẽ đặt luật pháp ta trong bụng chúng nó và chép vào lòng. Ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, chúng nó sẽ làm dân ta.
33“แต่ต่อไปนี้คือพันธสัญญาที่เราจะทำกับพงศ์พันธุ์อิสราเอลหลังวันเวลานั้น” พระยาห์เวห์กล่าว “เราจะใส่ข้อบัญญัติของเราไว้ภายในพวกเขา และเขียนไว้ในใจของพวกเขา เราจะเป็นพระเจ้าของพวกเขา และพวกเขาจะเป็นประชาชนของเรา
34Chúng nó ai nấy sẽ chẳng dạy kẻ lân cận mình hay là anh em mình, mà rằng: Hãy nhận biết Đức Giê-hô-va! vì chúng nó thảy đều sẽ biết ta, kẻ nhỏ cũng như kẻ lớn. Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ tha sự gian ác chúng nó, và chẳng nhớ tội chúng nó nữa.
34พวกเขาแต่ละคนจะไม่ต้องสอนเพื่อนบ้านอีก หรือสอนพี่น้องของตนว่า ‘จงรู้จักพระยาห์เวห์’ เพราะทุกคนจะรู้จักเรา ตั้งแต่คนเล็กน้อยที่สุดถึงคนใหญ่โตที่สุด” พระยาห์เวห์กล่าว “เพราะเราจะให้อภัยความผิดของพวกเขา และไม่จดจำบาปของพวกเขาอีก”
35Đức Giê-hô-va, là Đấng đã ban mặt trời làm sự sáng ban ngày, ban thứ tự mặt trăng và ngôi sao soi ban đêm, lật biển lên, đến nỗi sóng nó gầm thét, Đức Giê-hô-va vạn quân là danh của Ngài phán rằng:
35พระยาห์เวห์ผู้ให้ดวงอาทิตย์ส่องสว่างในเวลากลางวัน ผู้กำหนดดวงจันทร์และดวงดาวให้ส่องสว่างในเวลากลางคืน ผู้ทำให้ทะเลปั่นป่วนจนคลื่นคำราม พระองค์มีนามว่าพระยาห์เวห์แห่งกองทัพ กล่าวดังนี้
36Nếu lệ luật đó mất đi khỏi trước mặt ta, thì bấy giờ dòng giống Y-sơ-ra-ên cũng sẽ thôi không làm một nước trước mặt ta đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
36“หากข้อกำหนดเหล่านี้หมดไปจากต่อหน้าเรา” พระยาห์เวห์กล่าว “เมื่อนั้นลูกหลานอิสราเอลก็จะเลิกเป็นชนชาติต่อหน้าเราตลอดไปเช่นกัน”
37Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu trên có thể đo được trời, dưới có thể dò được nền đất; thì cũng vậy, ta sẽ bỏ trọn cả dòng giống Y-sơ-ra-ên vì cớ mọi đều chúng nó đã làm, Đức Giê-hô-va phán vậy.
37พระยาห์เวห์กล่าวว่า “หากวัดฟ้าสวรรค์เบื้องบนได้ และค้นสำรวจรากฐานแผ่นดินเบื้องล่างได้ เราก็จะทอดทิ้งลูกหลานอิสราเอลทั้งหมดเช่นกัน เพราะทุกสิ่งที่พวกเขาทำ” พระยาห์เวห์กล่าว
38Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, khi thành sẽ được xây lại cho Đức Giê-hô-va, từ tháp Ha-na-nê-ên cho đến cửa góc.
38“จงฟัง วันเวลานั้นกำลังมาถึง” พระยาห์เวห์กล่าว “เมืองจะถูกสร้างขึ้นเพื่อพระยาห์เวห์ ตั้งแต่หอฮานันเอลถึงประตูมุม
39Dây đo sẽ giăng thẳng qua trên đồi Ga-rép, và vòng quanh đến đất Gô-a.
39สายวัดจะทอดตรงต่อไปถึงเนินกาเรบ และเลี้ยวไปทางโกอาห์
40Cả nơi trũng của thây chết và tro, hết thảy đồng ruộng cho đến khe Xết-rôn và đến góc cửa ngựa về phía đông, đều sẽ được biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, và đời đời sẽ không bị nhổ đi và đổ xuống nữa.
40หุบเขาทั้งหมดที่มีศพและเถ้าถ่าน ทุ่งทั้งหมดถึงลำธารขิดโรน จนถึงมุมประตูม้าทางตะวันออก จะบริสุทธิ์สำหรับพระยาห์เวห์ จะไม่ถูกถอนหรือรื้ออีกตลอดไป”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.