Giê
Chapter 42
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Bấy giờ các người đầu đảng, Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, Giê-xa-nia, con trai Hô-sa-gia, và cả dân sự kẻ nhỏ người lớn,
1ผู้บัญชาการ​กอง​กำลัง​ทั้งหมด โยฮานัน บุตร​คาเรอาห์ เยซันยาห์ บุตร​โฮชายาห์ และ​ประชาชน​ทั้งหมด ตั้งแต่​คน​เล็ก​น้อย​ที่สุด​ถึง​คน​ใหญ่​โต​ที่สุด เข้า​มา​ใกล้
2đều đến nói cùng tiên tri Giê-rê-mi rằng: Xin nhậm lời chúng tôi nài xin, và cầu thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông cho chúng tôi, tức là những kẻ còn sót lại. Vả, chúng tôi trước vốn đông người, nay còn lại rất ít, như mắt ông có thấy.
2และ​บอก​เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ​ว่า “โปรด​รับคำ​วิงวอน​ของ​พวกเรา และ​อธิษฐาน​ต่อ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ท่าน เพื่อ​พวกเรา เพื่อ​ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ทั้งหมด​นี้ เพราะ​จาก​ที่​เคย​มี​มาก ตอน​นี้​พวกเรา​เหลือ​เพียง​น้อย​คน อย่าง​ที่​ท่าน​เห็น​กับ​ตา
3Xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông, chỉ cho chúng tôi đường phải theo và sự phải làm!
3เพื่อ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ท่าน จะ​ให้​พวกเรา​รู้​ทาง​ที่​ควร​เดิน​และ​สิ่ง​ที่​ควร​ทำ”
4Tiên tri Giê-rê-mi bèn đáp rằng: Ta nghe rồi. Nầy, ta sẽ cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, theo lời các ngươi đã xin. Phàm điều chi Đức Giê-hô-va trả lời, ta sẽ cho các ngươi biết, không giấu chút nào.
4เยเรมีย์​ผู้เผยพระวจนะ​จึง​บอก​ว่า “ข้าพเจ้า​ได้ยิน​พวก​ท่าน​แล้ว จง​ฟัง ข้าพเจ้า​จะ​อธิษฐาน​ต่อ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน ตาม​ถ้อยคำ​ของ​พวก​ท่าน ไม่​ว่า​พระยาห์เวห์​ตอบ​พวก​ท่าน​เรื่อง​ใด ข้าพเจ้า​จะ​บอก​พวก​ท่าน จะ​ไม่​ปิดบัง​สิ่ง​ใด​เลย”
5Các người ấy nói cùng Giê-rê-mi rằng: Nếu chúng tôi không làm theo mọi lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông sẽ sai ông bảo cho chúng tôi, nguyền xin Đức Giê-hô-va làm chứng trung tín thật thà giữa chúng ta!
5พวก​เขา​จึง​บอก​เยเรมีย์​ว่า “หาก​พวกเรา​ไม่​ทำ​ตาม​ถ้อยคำ​ทั้งหมด​ที่​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ท่าน ส่ง​ท่าน​มาบ​อก​พวกเรา ขอ​พระยาห์เวห์​เป็น​พยาน​ที่​สัตย์​จริง​และ​ซื่อตรง​ท่ามกลาง​พวกเรา
6Không cứ điều lành hoặc điều dữ, chúng tôi sẽ vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, là Đấng mà chúng tôi sai ông đến; để khi vâng lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, thì chúng tôi sẽ được phước.
6ไม่​ว่า​ดี​หรือ​ร้าย พวกเรา​จะ​เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา ที่​พวกเรา​ส่ง​ท่าน​ไป​หา เพื่อ​พวกเรา​จะ​อยู่ดี เมื่อ​เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา”
7Khỏi mười ngày, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi.
7หลัง​จาก​สิบ​วัน คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เยเรมีย์
8Người gọi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, hết thảy các đầu đảng và cả dân sự, kẻ nhỏ người lớn đều đến,
8เขา​เรียก​โยฮานัน บุตร​คาเรอาห์ ผู้บัญชาการ​กอง​กำลัง​ทั้งหมด​ที่​อยู่​กับ​เขา และ​ประชาชน​ทั้งหมด ตั้งแต่​คน​เล็ก​น้อย​ที่สุด​ถึง​คน​ใหญ่​โต​ที่สุด
9mà nói cùng họ rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng các ngươi đã sai ta đến để tỏ lời cầu xin trước mặt Ngài, phán như vầy:
9และ​บอก​ว่า “พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล ที่​พวก​ท่าน​ส่ง​ข้าพเจ้า​ไป​ทูล​คำ​วิงวอน​ต่อ​พระองค์ กล่าว​ดังนี้
10Nếu các ngươi cứ ở trong đất nầy, thì ta sẽ gây dựng cho mà không phá đi, vun trồng cho mà không nhổ đi; vì ta ăn năn về sự họa mà ta đã giáng cho các ngươi.
10‘หาก​พวกเจ้า​ยัง​อยู่​ใน​ดินแดน​นี้ เรา​จะ​สร้าง​พวกเจ้า ไม่​รื้อ​พวกเจ้า​ลง จะ​ปลูก​พวกเจ้า ไม่​ถอน​พวกเจ้า​ขึ้น เพราะ​เรา​เสียใจ​กับ​ความ​ทุกข์​ที่​เรา​นำ​มา​สู่​พวกเจ้า
11Chớ sợ vua Ba-by-lôn, là người các ngươi đang sợ; Đức Giê-hô-va phán, đừng sợ vua ấy, vì ta ở với các ngươi đặng cứu vớt và giải thoát các ngươi khỏi tay người.
11อย่า​กลัว​กษัตริย์​บาบิโลน​ที่​พวกเจ้า​กลัว อย่า​กลัว​เขา’ พระยาห์เวห์​กล่าว ‘เพราะ​เรา​อยู่​กับ​พวกเจ้า​เพื่อ​ช่วย​พวกเจ้า​ให้​รอด และ​ช่วย​ให้​พ้น​มือ​เขา
12Ta sẽ thương xót các ngươi, hầu cho vua ấy cũng thương xót các ngươi, và cho các ngươi trở về trong đất mình.
12เรา​จะ​ให้​พวกเจ้า​ได้​รับ​ความเมตตา เพื่อ​เขา​จะ​เมตตา​พวกเจ้า​และ​ให้​พวกเจ้า​กลับ​ไป​ดินแดน​ของ​ตน
13Nhưng nếu các ngươi nói rằng: Chúng tôi không khứng ở trong đất nầy; mà các ngươi không vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình,
13“‘แต่​หาก​พวกเจ้า​กล่าว​ว่า “พวกเรา​จะ​ไม่​อยู่​ใน​ดินแดน​นี้” จน​ไม่​เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า
14mà nói rằng: Không, chúng tôi muốn đi trong đất Ê-díp-tô, là nơi chúng tôi sẽ không thấy giặc giã nữa, sẽ không nghe tiếng kèn nữa, tại đó chúng tôi sẽ không thiếu bánh; ấy là nơi chúng tôi sẽ đến ở,
14บอก​ว่า “ไม่ พวกเรา​จะไป​ดินแดน​อียิปต์ ซึ่ง​พวกเรา​จะ​ไม่​เห็น​สงคราม ไม่​ได้ยิน​เสียง​แตร และ​ไม่​หิว​เพราะ​ขาด​ขนมปัง พวกเรา​จะ​อยู่​ที่​นั่น”’
15thì, hỡi các ngươi, là dân Giu-đa còn sót kia, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Khi các ngươi xây mặt vào Ê-díp-tô đặng trú ngụ ở đó,
15ดัง​นั้น​บัดนี้ ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​ยูดาห์ จง​ฟัง​คำ​จาก​พระยาห์เวห์! พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘หาก​พวกเจ้า​มุ่ง​หน้า​ไป​อียิปต์​จริง ๆ และ​ไป​อาศัย​ที่​นั่น
16thì gươm dao mà các ngươi sợ hãi sẽ đuổi kịp các ngươi trong đất Ê-díp-tô; sự đói kém mà các ngươi kinh khiếp cũng sẽ đuổi theo các ngươi trong Ê-díp-tô, và các ngươi sẽ chết tại đó.
16ดาบ​ที่​พวกเจ้า​กลัว​จะ​ตาม​พวกเจ้า​ทัน​ใน​ดินแดน​อียิปต์ ความอดอยาก​ที่​พวกเจ้า​หวาด​กลัว​จะ​ไล่​ตาม​ไป​ติด ๆ ที่​อียิปต์ และ​พวกเจ้า​จะ​ตาย​ที่​นั่น
17Aáy vậy, phàm những kẻ xây mặt vào Ê-díp-tô đặng trú ngụ ở đó, thì sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, và ôn dịch. Trong bọn họ, chẳng có ai sống sót lại; chẳng có ai thoát khỏi họa mà ta sẽ giáng cho.
17คน​ทั้งหมด​ที่​มุ่ง​หน้า​ไป​อาศัย​ใน​อียิปต์​จะ​เป็น​อย่าง​นี้ จะ​ตาย​ด้วย​ดาบ ความอดอยาก และ​โรคระบาด ไม่มี​ใคร​เหลือ​อยู่​หรือ​หนี​รอด​จาก​ภัย​ร้าย​ที่​เรา​จะ​นำ​มา​สู่​พวก​เขา’
18Thật thế, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Như cơn giận và sự thạnh nộ của ta đã đổ ra cho dân cư Giê-ru-sa-lem thể nào, thì, khi các ngươi vào Ê-díp-tô, cơn giận của ta cũng sẽ đổ ra cho các ngươi thể ấy; tại đó các ngươi sẽ làm cớ cho người ta trù ẻo, gở lạ, rủa sả, và sỉ nhục; và các ngươi sẽ chẳng lại thấy chỗ nầy nữa.
18เพราะ​พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ ‘โทสะ​และ​ความ​โกรธข​อง​เรา​ถูก​เท​ลง​บน​ผู้คน​ที่​อาศัย​ใน​เยรูซาเล็ม​อย่างไร ความ​โกรธข​อง​เรา​จะ​ถูก​เท​ลง​บน​พวกเจ้า​เมื่อ​พวกเจ้า​เข้า​อียิปต์​อย่าง​นั้น พวกเจ้า​จะ​เป็น​สิ่ง​น่า​หวาด​กลัว เป็น​ที่​น่า​ตก​ตะลึง เป็น​คำ​สาป​แช่ง และ​เป็น​ที่​ดู​หมิ่น พวกเจ้า​จะ​ไม่​เห็น​ที่​นี่​อีก’
19Hỡi các ngươi, là dân Giu-đa còn sót lại, Đức Giê-hô-va đã phán về các ngươi rằng: Chớ qua nước Ê-díp-tô; hãy biết rõ rằng ngày nay ta đã đối chứng cho các ngươi.
19“พระยาห์เวห์​กล่าว​เกี่ยว​กับ​พวก​ท่าน ผู้​ที่​เหลือ​อยู่​ของ​ยูดาห์​ว่า ‘อย่า​ไป​อียิปต์!’ จง​รู้​แน่​ว่า​วัน​นี้​ข้าพเจ้า​ได้​เป็น​พยาน​เตือน​พวก​ท่าน​แล้ว
20Vì chính các ngươi làm sự dối trá nghịch cùng linh hồn mình; các ngươi đã sai ta đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, mà nói cùng ta rằng: Khá vì chúng tôi cầu thay nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, và cho chúng tôi biết mọi điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ nói cùng ông; thì chúng tôi sẽ làm theo.
20เพราะ​พวก​ท่าน​หลอก​ลวง​จน​เป็น​ภัย​ต่อ​ตัว​เอง พวก​ท่าน​ส่ง​ข้าพเจ้า​ไปหา​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน บอก​ว่า ‘จง​อธิษฐาน​ต่อ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา เพื่อ​พวกเรา ไม่​ว่า​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวกเรา กล่าว​อะไร จง​บอก​พวกเรา​ทั้งหมด แล้ว​พวกเรา​จะ​ทำ​ตาม’
21Vả, ngày nay ta đã bảo các ngươi rồi; nhưng các ngươi chẳng vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi trong điều nào mà Ngài cậy ta truyền cho các ngươi.
21วัน​นี้​ข้าพเจ้า​บอก​พวก​ท่าน​แล้ว แต่​พวก​ท่าน​ไม่​เชื่อ​ฟัง​เสียง​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​พวก​ท่าน ใน​เรื่อง​ใด​เลย​ที่​พระองค์​ส่ง​ข้าพเจ้า​มาบ​อก
22Bây giờ, hãy biết rõ rằng các ngươi sẽ chết bởi gươm dao, đói kém, ôn dịch, trong chỗ mà các ngươi muốn đến trú ngụ tại đó.
22ดัง​นั้น​บัดนี้ จง​รู้​แน่​ว่า​พวก​ท่าน​จะ​ตาย​ด้วย​ดาบ ความอดอยาก และ​โรคระบาด ใน​ที่​ที่​พวก​ท่าน​อยาก​ไป​อาศัย”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.