Giê
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Từ nơi Đức Giê-hô-va có lời phán cùng Giê-rê-mi rằng:
1คำ​จาก​พระยาห์เวห์​มา​ถึง​เยเรมีย์​ว่า
2Hãy đứng nơi cửa nhà Đức Giê-hô-va, tại đó hãy rao lời nầy: Các ngươi, là người Giu-đa hết thảy, là những kẻ do các cửa nầy vào đặng thờ lạy Đức Giê-hô-va, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va.
2“จง​ยืน​ที่​ประตู​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ ประกาศ​ถ้อยคำ​นี้​ที่​นั่น​ว่า ‘ชาว​ยูดาห์​ทุก​คน​ที่​เข้า​ประตู​เหล่า​นี้​มา​นมัสการ​พระยาห์เวห์ จง​ฟัง​คำ​ของ​พระยาห์เวห์’”
3Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy sửa lại đường lối và việc làm của các ngươi; thì ta sẽ khiến các ngươi ở trong xứ nầy.
3พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “จง​แก้ไข​วิถี​ชีวิต​และ​การก​ระ​ทำ​ของ​พวกเจ้า แล้ว​เรา​จะ​ให้​พวกเจ้า​อาศัย​อยู่​ใน​ที่​นี้
4Chớ nhờ cậy những lời dối trá rằng: Chính đây là đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va.
4อย่า​เชื่อ​คำ​โกหก​ที่​ว่า ‘นี่​คือ​พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์ พระนิเวศ​ของ​พระยาห์เวห์’
5Vì nếu các ngươi sửa lại kỹ càng đường lối và việc làm của mình, nếu các ngươi làm trọn sự công bình giữa người và kẻ lân cận nó;
5เพราะ​ถ้า​พวกเจ้า​แก้ไข​วิถี​ชีวิต​และ​การก​ระ​ทำ​อย่าง​จริงจัง ให้​ความยุติธรรม​ระหว่าง​คน​กับ​เพื่อน​บ้าน​อย่าง​จริงจัง
6nếu các ngươi không hiếp đáp khách lạ, kẻ mồ côi, người góa bụa, và không làm đổ máu vô tội trong nơi nầy; cũng chẳng đi theo các thần khác để làm hại mình,
6ไม่​กดขี่​คน​ต่าง​ถิ่น ลูก​กำพร้า​พ่อ และ​หญิง​ม่าย ไม่​ทำให้​เลือด​ผู้​บริสุทธิ์​หลั่ง​ใน​ที่​นี้ และ​ไม่​ตาม​เทพเจ้า​อื่น​ไป​จน​เป็น​ภัย​แก่​ตนเอง
7thì ta sẽ khiến các ngươi ăn ở trong nơi nầy và trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi từ thuở xưa cho đến đời đời.
7เรา​ก็​จะ​ให้​พวกเจ้า​อาศัย​ใน​ที่​นี้ ใน​แผ่นดิน​ที่​เรา​ให้​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า​ตั้งแต่​เก่า​ก่อน​จน​ตลอด​ไป
8Nầy, các ngươi cậy những lời phỉnh phờ chẳng có ích gì.
8ดูเถิด พวกเจ้า​เชื่อ​คำ​โกหก​ที่​ไม่​ช่วย​อะไร
9Các ngươi há chẳng trộm cướp, giết người, phạm tội tà dâm, thề dối, dâng hương cho Ba-anh, đi theo thần khác, là thần mình không biết hay sao?
9พวกเจ้า​จะ​ขโมย ฆ่า​คน มีชู้ สาบาน​เท็จ เผา​เครื่อง​หอม​บูชา​เทพ​บาอัล และ​ตาม​เทพเจ้า​อื่น​ที่​ไม่​เคย​รู้จัก​ไป
10Rồi các ngươi đến chầu ta trong nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, và nói rằng: Kìa, chúng tôi được thả rồi! hầu cho các ngươi được phạm mọi sự gớm ghiếc ấy.
10แล้ว​มา​ยืน​ต่อ​หน้า​เรา​ใน​พระนิเวศ​ที่​มี​นาม​ของ​เรา พูด​ว่า ‘พวกเรา​รอด​แล้ว’ เพื่อ​จะ​ทำ​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​เหล่า​นี้​ต่อ​ไป​หรือ?
11Vậy thì các ngươi xem nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, như hang trộm cướp sao? Nầy, ta, chính ta xem thấy mọi điều đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
11พระนิเวศ​ที่​มี​นาม​ของ​เรา​นี้​กลาย​เป็น​ถ้ำ​โจร​ใน​สายตา​พวกเจ้า​แล้ว​หรือ? เรา​เอง​ก็​เห็น​แล้ว” พระยาห์เวห์​กล่าว
12Thế thì, hãy đi đến chỗ ở cũ của ta tạo Si-lô, là nơi trước kia ta đã gởi danh ta, mà xem, vì tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ta, ta đã làm cho nó thể nào.
12“แต่​จง​ไป​ยัง​สถาน​ที่​ของ​เรา​ที่​ชิโลห์ ซึ่ง​เรา​เคย​ให้​นาม​ของ​เรา​อยู่​ใน​ตอน​แรก ดู​ว่า​เรา​ทำ​อะไร​กับ​ที่​นั่น​เพราะ​ความ​ชั่ว​ของ​อิสราเอล ชนชาติ​ของ​เรา
13Đức Giê-hô-va phán: Hiện bây giờ, vì các ngươi đã làm những việc ấy, ta đã dậy sớm phán dạy các ngươi, mà các ngươi không nghe; lại gọi các ngươi mà các ngươi không trả lời,
13บัดนี้ เพราะ​พวกเจ้า​ทำ​สิ่ง​เหล่า​นี้​ทั้งหมด” พระยาห์เวห์​กล่าว “เรา​ตื่น​แต่​เช้า​และ​พูด​กับ​พวกเจ้า​ครั้ง​แล้ว​ครั้ง​เล่า แต่​พวกเจ้า​ไม่​ฟัง เรา​เรียก แต่​พวกเจ้า​ไม่​ตอบ
14thì ta sẽ làm cho nhà nầy, tức là nhà được xưng bằng danh ta, là nhà mà các ngươi nhờ cậy, và làm cho nơi mà ta đã ban cho các ngươi cùng tổ phụ các ngươi, cũng như ta đã làm cho Si-lô;
14เรา​จึง​จะ​ทำ​กับ​พระนิเวศ​ที่​มี​นาม​ของ​เรา​ซึ่ง​พวกเจ้า​ไว้​วางใจ และ​กับ​สถาน​ที่​ที่​เรา​ให้​พวกเจ้า​และ​บรรพบุรุษ เหมือน​ที่​เรา​ทำ​กับ​ชิโลห์
15ta lại bỏ các ngươi khỏi trước mắt ta, cũng như ta đã bỏ anh em các ngươi hết thảy, tức là cả dòng dõi Eùp-ra-im.
15เรา​จะ​ขับ​พวกเจ้า​ให้​พ้น​สายตา​เรา เหมือน​ที่​ขับ​พี่​น้อง​ของ​พวกเจ้า​ทั้งหมด คือ​เชื้อ​สาย ทั้งหมด​ของ​เอฟราอิม
16Cho nên ngươi chớ vì dân nầy mà cầu thay; đừng vì nó mà cất tiếng khấn vái cầu nguyện, cũng đừng cầu thay cùng ta, vì ta sẽ chẳng nghe ngươi.
16“เพราะ​ฉะนั้น อย่า​วิงวอน​เพื่อ​ชนชาติ​นี้ อย่า​ร้องขอ​หรือ​อธิษฐาน​เพื่อ​พวก​เขา อย่า​วิงวอน​แทน​พวก​เขา​ต่อ​เรา เพราะ​เรา​จะ​ไม่​ฟัง​เจ้า
17Ngươi há chẳng thấy điều họ làm trong các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem sao?
17เจ้า​ไม่​เห็น​หรือ​ว่า​พวก​เขา​ทำ​อะไร​ตาม​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์​และ​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม?
18Con lượm củi, cha nhen lửa, đàn bà nhồi bột, đặng làm bánh dâng cho nữ vương trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác, để chọc giận ta.
18เด็ก ๆ เก็บ​ฟืน พ่อ ๆ จุด​ไฟ ผู้​หญิง​นวด​แป้ง​ทำ​ขนม​ถวาย​ราชินี​แห่ง​ท้องฟ้า และ​เท​เครื่อง​ดื่ม​บูชา​เทพเจ้า​อื่น เพื่อ​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ
19Đức Giê-hô-va phán: Có phải chúng nó chọc giận ta chăng? Há chẳng phải chúng nó tự chọc mình, chuốc lấy điều hổ mặt cho mình sao?
19พวก​เขา​ยั่ว​ให้​เรา​โกรธ​หรือ?” พระยาห์เวห์​กล่าว “พวก​เขา​ไม่​ได้​ยั่ว​ตนเอง​ให้​ต้อง​อับอาย​ขาย​หน้า​หรือ?”
20Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, cơn giận và sự thạnh nộ của ta sẽ đổ xuống trên xứ nầy, trên người ta và thú vật, trên cây cối ngoài đồng và hoa quả của đất, sẽ đốt cháy hết, chẳng tắt bao giờ.
20เพราะ​ฉะนั้น พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “จง​ฟัง ความ​โกรธ​และ​ความ​เดือดดาล​ของ​เรา​จะ​เท​ลง​บน​ที่​นี้ บนคน สัตว์ ต้นไม้​ใน​ทุ่ง และ​ผลผลิต​จาก​ดิน จะ​ลุก​ไหม้​ไม่มี​วันดับ”
21Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy thêm của lễ thiêu của các ngươi vào các của lễ khác, và ăn thịt đi!
21พระยาห์เวห์​แห่งกองทัพ พระเจ้า​ของ​อิสราเอล กล่าว​ดังนี้ “จง​รวม​เครื่องบูชา​เผา​เข้า​กับ​เครื่องบูชา​ของ​พวกเจ้า แล้ว​ก็​กิน​เนื้อ​นั้น​เถิด
22Vì khi ta đem tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta chẳng hề phán, và chẳng hề truyền mạng lịnh gì về của lễ thiêu và các của lễ.
22เพราะ​ใน​วัน​ที่​เรา​พา​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ เรา​ไม่​ได้​พูด​หรือ​สั่ง​เรื่อง​เครื่องบูชา​เผา​หรือ​เครื่องบูชา
23Nhưng, nầy là mạng lịnh mà ta đã truyền cho họ: Hãy nghe tiếng ta, thì ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi, các ngươi sẽ làm dân ta; hãy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để các ngươi được phước.
23แต่​เรา​สั่ง​สิ่ง​นี้​ว่า ‘จง​เชื่อ​ฟัง​เสียง​ของ​เรา แล้ว​เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวกเจ้า พวกเจ้า​จะ​เป็น​ชนชาติ​ของ​เรา จง​ดำเนิน​ตาม​ทาง​ทั้งหมด​ที่​เรา​สั่ง เพื่อ​พวกเจ้า​จะ​อยู่ดี’
24Nhưng họ chẳng nghe, và chẳng ghé tai vào, cứ bước đi trong mưu của mình, theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, thụt lùi chẳng bước tới.
24แต่​พวก​เขา​ไม่​ฟัง ไม่​เงี่ยหู กลับ​ทำ​ตาม​ความ​คิด​ของ​ตน​และ​ความ​ดื้อ​รั้น​ของ​ใจ​ชั่ว ถอย​หลัง​แทนที่​จะ​เดิน​หน้า
25Từ ngày tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta đã sai mọi đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; mỗi ngày ta dậy sớm sai họ đến.
25ตั้งแต่​วัน​ที่​บรรพบุรุษ​ของ​พวกเจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​จนถึง​วัน​นี้ เรา​ส่ง​ผู้เผยพระวจนะ​ผู้รับใช้​ของ​เรา​ทั้ง​หลาย​มา​หา​พวกเจ้า เรา​ตื่น​แต่​เช้า​และ​ส่ง​พวก​เขา​มา​ทุก​วัน
26Nhưng chúng nó chẳng nghe ta, chẳng hề để tai vào, song lại cứng cổ, ăn ở càng xấu hơn tổ phụ mình.
26แต่​พวก​เขา​ไม่​ฟัง​เรา ไม่​เงี่ยหู กลับ​ดื้อ​ดึง ทำ​ชั่ว​ยิ่ง​กว่า​บรรพบุรุษ
27Vậy ngươi sẽ nói với chúng nó mọi lời nầy, nhưng chúng nó không nghe ngươi. Ngươi sẽ kêu, nhưng chúng nó không trả lời.
27“เจ้า​จะ​บอก​ถ้อยคำ​เหล่า​นี้​ทั้งหมด​แก่​พวก​เขา แต่​พวก​เขา​จะ​ไม่​ฟัง เจ้า​จะ​เรียก​พวก​เขา​ด้วย แต่​พวก​เขา​จะ​ไม่​ตอบ
28Vậy nên ngươi khá bảo chúng nó rằng: Nầy là dân chẳng nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và không chịu nhận sự dạy dỗ. Sự chân thật mất rồi, đã dứt khỏi miệng chúng nó.
28เจ้า​จง​บอก​พวก​เขา​ว่า ‘นี่​คือ​ชนชาติ​ที่​ไม่​เชื่อ​ฟัง​เสียง​ของ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​ตน ไม่​รับคำ​สั่ง​สอน ความ​จริง​สูญ​ไป ถูก​ตัดขาด​จาก​ปาก​ของ​พวก​เขา​แล้ว’
29Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy cắt tóc mà ném cho xa đi; hãy cất tiếng thảm sầu trên các gò trọi! Vì Đức Giê-hô-va đã chê-chối lìa bỏ dòng dõi nầy, mà Ngài tức giận.
29จง​ตัดผม​ของ​เจ้า​ทิ้ง ร้อง​เพลง​คร่ำครวญ​บน​ยอด​เขา​โล่ง ๆ เพราะ​พระยาห์เวห์​ปฏิเสธ​และ​ละทิ้ง​คน​รุ่น​ที่​พระองค์​โกรธ​แล้ว
30Đức Giê-hô-va phán: Con cái Giu-đa đã làm điều ác trước mắt ta, chúng nó đặt những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bằng danh ta, để làm cho ô uế.
30“เพราะ​ชาว​ยูดาห์​ทำ​ชั่ว​ใน​สายตา​ของ​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว “พวก​เขา​วาง​สิ่ง​น่า​รังเกียจ​ไว้​ใน​พระนิเวศ​ที่​มี​นาม​ของ​เรา ทำให้​แปด​เปื้อน
31Chúng nó đã xây các nơi cao của Tô-phết, trong trũng của con trai Hi-nôm, đặng đốt con trai con gái mình trong lửa, ấy là điều ta chẳng từng dạy, là điều ta chẳng hề nghĩ đến.
31พวก​เขา​สร้าง​สถาน​บูชา​บน​ที่​สูง​แห่ง​โทเฟท ใน​หุบเขา​บุตร​ฮินโนม เพื่อ​เผา​ลูกชาย​ลูกสาว​ใน​ไฟ เรา​ไม่​ได้​สั่ง และ​เรื่อง​นี้​ไม่​เคย​เข้า​มา​ใน​ความ​คิด​ของ​เรา
32Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ sẽ không gọi là Tô-phết và trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà gọi là trũng của sự chém giết; vì người ta sẽ chôn kẻ chết tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ chôn.
32เพราะ​ฉะนั้น จง​ฟัง วัน​เวลา​จะ​มา​ถึง” พระยาห์เวห์​กล่าว “เมื่อ​ที่​นั่น​จะ​ไม่​เรียก​ว่า ‘โทเฟท’ หรือ ‘หุบเขา​บุตร​ฮินโนม’ อีก แต่​จะ​เรียก​ว่า ‘หุบเขา​แห่ง​การ​ฆ่า​ฟัน’ เพราะ​จะ​ฝัง​ศพ​ใน​โทเฟท​จน​ไม่มี​ที่​ให้​ฝัง
33Những thây của dân nầy sẽ làm đồ ăn cho chim trời và thú vật dưới đất, chẳng ai xua đuổi.
33ศพ​ของ​ชนชาติ​นี้​จะ​เป็น​อาหาร​ของ​นก​ใน​ท้องฟ้า​และ​สัตว์​บน​แผ่นดิน ไม่มี​ใคร​ไล่​มัน​ไป
34Bấy giờ ta sẽ làm cho các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem hết tiếng kêu vui reo mừng tiếng của rể mới và dâu mới, vì đất nầy sẽ trở nên hoang vu.
34แล้ว​เรา​จะ​ทำให้​เสียง​สนุกสนาน เสียง​ยินดี เสียง​เจ้า​บ่าว​และ​เจ้า​สาว​เงียบ​หาย​ไป​จาก​เมือง​ต่าง ๆ ของ​ยูดาห์​และ​ถนน​ใน​เยรูซาเล็ม เพราะ​แผ่นดิน​จะ​รกร้าง”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.