Giê 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Từ nơi Đức Giê-hô-va có lời phán cùng Giê-rê-mi rằng:
1Ятэ кувынтул ворбит луй Иеремия дин партя Домнулуй:
2Hãy đứng nơi cửa nhà Đức Giê-hô-va, tại đó hãy rao lời nầy: Các ngươi, là người Giu-đa hết thảy, là những kẻ do các cửa nầy vào đặng thờ lạy Đức Giê-hô-va, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va.
2„Шезь ла поарта Касей Домнулуй, вестеште аколо кувынтул ачеста ши спуне: ‘Аскултаць Кувынтул Домнулуй, тоць бэрбаций луй Иуда каре интраць пе ачесте порць ка сэ вэ ынкинаць ынаинтя Домнулуй!’”
3Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy sửa lại đường lối và việc làm của các ngươi; thì ta sẽ khiến các ngươi ở trong xứ nầy.
3Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: „Ындрептаци-вэ кэиле ши фаптеле, ши вэ вой лэса сэ локуиць ын локул ачеста.
4Chớ nhờ cậy những lời dối trá rằng: Chính đây là đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va, đền thờ của Đức Giê-hô-va.
4Ну вэ хрэниць ку нэдеждь ыншелэтоаре, зикынд: ‘Ачеста есте Темплул Домнулуй, Темплул Домнулуй, Темплул Домнулуй!’
5Vì nếu các ngươi sửa lại kỹ càng đường lối và việc làm của mình, nếu các ngươi làm trọn sự công bình giữa người và kẻ lân cận nó;
5Кэч нумай дакэ вэ вець ындрепта кэиле ши фаптеле, дакэ вець ынфэптуи дрептатя уний фацэ де алций,
6nếu các ngươi không hiếp đáp khách lạ, kẻ mồ côi, người góa bụa, và không làm đổ máu vô tội trong nơi nầy; cũng chẳng đi theo các thần khác để làm hại mình,
6дакэ ну вець асупри пе стрэин, пе орфан ши пе вэдувэ, дакэ ну вець вэрса сынӂе невиноват ын локул ачеста ши дакэ ну вець мерӂе дупэ алць думнезей, спре ненорочиря воастрэ,
7thì ta sẽ khiến các ngươi ăn ở trong nơi nầy và trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi từ thuở xưa cho đến đời đời.
7нумай аша вэ вой лэса сэ локуиць ын локул ачеста, ын цара пе каре ам дат-о пэринцилор воштри, дин вешничие ын вешничие.
8Nầy, các ngươi cậy những lời phỉnh phờ chẳng có ích gì.
8Дар ятэ кэ вой вэ хрэниць ку нэдеждь ыншелэтоаре, каре ну служеск ла нимик.
9Các ngươi há chẳng trộm cướp, giết người, phạm tội tà dâm, thề dối, dâng hương cho Ba-anh, đi theo thần khác, là thần mình không biết hay sao?
9Кум? Фураць, учидець, прякурвиць, жураць стрымб, адучець тэмые луй Баал, мерӂець дупэ алць думнезей пе каре ну-й куноаштець…
10Rồi các ngươi đến chầu ta trong nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, và nói rằng: Kìa, chúng tôi được thả rồi! hầu cho các ngươi được phạm mọi sự gớm ghiếc ấy.
10Ши апой вениць сэ вэ ынфэцишаць ынаинтя Мя, ын Каса ачаста песте каре есте кемат Нумеле Меу, ши зичець: ‘Сунтем избэвиць!’, ка ярэшь сэ фачець тоате ачесте урычунь!
11Vậy thì các ngươi xem nhà nầy, là nơi được xưng bằng danh ta, như hang trộm cướp sao? Nầy, ta, chính ta xem thấy mọi điều đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
11Есте Каса ачаста, песте каре есте кемат Нумеле Меу, о пештерэ де тылхарь ынаинтя воастрэ? Еу Ынсумь вэд лукрул ачеста”, зиче Домнул.
12Thế thì, hãy đi đến chỗ ở cũ của ta tạo Si-lô, là nơi trước kia ta đã gởi danh ta, mà xem, vì tội ác của dân Y-sơ-ra-ên ta, ta đã làm cho nó thể nào.
12„Дучеци-вэ дар ла локул каре-Мь фусесе ынкинат ла Сило, унде пусесем сэ локуяскэ одиниоарэ Нумеле Меу, ши ведець че й-ам фэкут дин причина рэутэций попорулуй Меу Исраел!
13Đức Giê-hô-va phán: Hiện bây giờ, vì các ngươi đã làm những việc ấy, ta đã dậy sớm phán dạy các ngươi, mà các ngươi không nghe; lại gọi các ngươi mà các ngươi không trả lời,
13Ши акум, фииндкэ аць фэкут тоате ачесте фапте”, зиче Домнул, „фииндкэ в-ам ворбит дис-де-диминяцэ, ши н-аць аскултат, фииндкэ в-ам кемат, ши н-аць рэспунс,
14thì ta sẽ làm cho nhà nầy, tức là nhà được xưng bằng danh ta, là nhà mà các ngươi nhờ cậy, và làm cho nơi mà ta đã ban cho các ngươi cùng tổ phụ các ngươi, cũng như ta đã làm cho Si-lô;
14вой фаче Касей песте каре есте кемат Нумеле Меу, ын каре вэ пунець ынкредеря, ши локулуй пе каре ви л-ам дат воуэ ши пэринцилор воштри, ле вой фаче ынтокмай кум ам фэкут луй Сило.
15ta lại bỏ các ngươi khỏi trước mắt ta, cũng như ta đã bỏ anh em các ngươi hết thảy, tức là cả dòng dõi Eùp-ra-im.
15Ши вэ вой лепэда де ла Фаца Мя, кум ам лепэдат пе тоць фраций воштри, пе тоатэ сэмынца луй Ефраим!
16Cho nên ngươi chớ vì dân nầy mà cầu thay; đừng vì nó mà cất tiếng khấn vái cầu nguyện, cũng đừng cầu thay cùng ta, vì ta sẽ chẳng nghe ngươi.
16Ту ынсэ ну мижлочи пентру попорул ачеста, ну ынэлца нич черерь, нич ругэчунь пентру ей ши ну стэруи пе лынгэ Мине; кэч ну те вой аскулта!
17Ngươi há chẳng thấy điều họ làm trong các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem sao?
17Ну везь че фак ей ын четэциле луй Иуда ши пе улицеле Иерусалимулуй?
18Con lượm củi, cha nhen lửa, đàn bà nhồi bột, đặng làm bánh dâng cho nữ vương trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác, để chọc giận ta.
18Копиий стрынг лемне, пэринций апринд фокул ши фемеиле фрэмынтэ плэмэдяла, ка сэ прегэтяскэ турте ымпэрэтесей черулуй ши сэ тоарне жертфе де бэутурэ алтор думнезей, ка сэ Мэ мыние.
19Đức Giê-hô-va phán: Có phải chúng nó chọc giận ta chăng? Há chẳng phải chúng nó tự chọc mình, chuốc lấy điều hổ mặt cho mình sao?
19Пе Мине Мэ мыние ей оаре?”, зиче Домнул. „Ну пе ей ыншишь, спре рушиня лор?”
20Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, cơn giận và sự thạnh nộ của ta sẽ đổ xuống trên xứ nầy, trên người ta và thú vật, trên cây cối ngoài đồng và hoa quả của đất, sẽ đốt cháy hết, chẳng tắt bao giờ.
20Де ачея, аша ворбеште Домнул Думнезеу: „Ятэ, мыния ши урӂия Мя се вор вэрса песте локул ачеста, песте оамень ши добитоаче, песте копачий де пе кымп ши песте роаделе пэмынтулуй, ши ва арде, ши ну се ва стинӂе.”
21Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy thêm của lễ thiêu của các ngươi vào các của lễ khác, và ăn thịt đi!
21Аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: „Адэугаць ардериле воастре де тот ла жертфеле воастре ши мынкаци-ле карня!
22Vì khi ta đem tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, ta chẳng hề phán, và chẳng hề truyền mạng lịnh gì về của lễ thiêu và các của lễ.
22Кэч н-ам ворбит нимик ку пэринций воштри ши ну ле-ам дат ничо порункэ ку привире ла ардерь-де-тот ши жертфе ын зиуа кынд й-ам скос дин цара Еӂиптулуй.
23Nhưng, nầy là mạng lịnh mà ta đã truyền cho họ: Hãy nghe tiếng ta, thì ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi, các ngươi sẽ làm dân ta; hãy đi theo cả đường lối ta dạy cho, để các ngươi được phước.
23Чи ятэ порунка пе каре ле-ам дат-о: ‘Аскултаць гласул Меу, ши Еу вой фи Думнезеул востру, яр вой вець фи попорул Меу; умблаць пе тоате кэиле пе каре ви ле-ам порунчит, ка сэ фиць феричиць!’
24Nhưng họ chẳng nghe, và chẳng ghé tai vào, cứ bước đi trong mưu của mình, theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, thụt lùi chẳng bước tới.
24Дар ей н-ау аскултат ши н-ау луат аминте, чи ау урмат сфатуриле ши порнириле инимий лор реле, ау дат ынапой ши н-ау мерс ынаинте.
25Từ ngày tổ phụ các ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta đã sai mọi đầy tớ ta, tức các tiên tri, đến cùng các ngươi; mỗi ngày ta dậy sớm sai họ đến.
25Дин зиуа кынд ау ешит пэринций воштри дин Еӂипт пынэ ын зиуа де азь, в-ам тримис пе тоць служиторий Мей, пророчий, й-ам тримис ын фиекаре зи, де диминяцэ.
26Nhưng chúng nó chẳng nghe ta, chẳng hề để tai vào, song lại cứng cổ, ăn ở càng xấu hơn tổ phụ mình.
26Дар ей ну М-ау аскултат, н-ау луат аминте, шь-ау ынцепенит гытул ши ау фэкут май рэу декыт пэринций лор.
27Vậy ngươi sẽ nói với chúng nó mọi lời nầy, nhưng chúng nó không nghe ngươi. Ngươi sẽ kêu, nhưng chúng nó không trả lời.
27Ши, кяр дакэ ле вей спуне тоате ачесте лукрурь, тот ну те вор аскулта ши, дакэ вей стрига ла ей, ну-ць вор рэспунде.
28Vậy nên ngươi khá bảo chúng nó rằng: Nầy là dân chẳng nghe tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, và không chịu nhận sự dạy dỗ. Sự chân thật mất rồi, đã dứt khỏi miệng chúng nó.
28Де ачея, спуне-ле: ‘Ачеста есте попорул каре н-аскултэ гласул Домнулуй Думнезеулуй сэу ши каре ну вря сэ я ынвэцэтурэ; с-а дус адевэрул, а фуӂит дин гура лор.
29Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy cắt tóc mà ném cho xa đi; hãy cất tiếng thảm sầu trên các gò trọi! Vì Đức Giê-hô-va đã chê-chối lìa bỏ dòng dõi nầy, mà Ngài tức giận.
29Акум, тунде-ць пэрул, Иерусалиме, ши арункэ-л департе; суе-те пе ынэлцимь ши фэ о кынтаре де жале! Кэч Домнул ляпэдэ ши ындепэртязэ нямул де оамень каре Й-а ацыцат урӂия.’
30Đức Giê-hô-va phán: Con cái Giu-đa đã làm điều ác trước mắt ta, chúng nó đặt những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bằng danh ta, để làm cho ô uế.
30Кэч копиий луй Иуда ау фэкут че есте рэу ынаинтя Мя”, зиче Домнул, „шь-ау ашезат урычуниле лор ын Каса песте каре есте кемат Нумеле Меу, ка с-о спурче.
31Chúng nó đã xây các nơi cao của Tô-phết, trong trũng của con trai Hi-nôm, đặng đốt con trai con gái mình trong lửa, ấy là điều ta chẳng từng dạy, là điều ta chẳng hề nghĩ đến.
31Ау зидит ши локурь ыналте ла Тофет, ын валя Бен-Хином, ка сэ-шь ардэ ын фок фиий ши фийчеле – лукру пе каре Еу ну-л порунчисем ши нич ну-Мь трекусе прин минте.
32Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, bấy giờ sẽ không gọi là Tô-phết và trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà gọi là trũng của sự chém giết; vì người ta sẽ chôn kẻ chết tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ chôn.
32Де ачея, ятэ, вин зиле”, зиче Домнул, „кынд ну се ва май зиче Тофет ши валя Бен-Хином, чи се ва зиче Валя Мэчелулуй ши се вор ынгропа морций ла Тофет, дин липсэ де лок.
33Những thây của dân nầy sẽ làm đồ ăn cho chim trời và thú vật dưới đất, chẳng ai xua đuổi.
33Трупуриле моарте але ачестуй попор вор фи храна пэсэрилор черулуй ши а фярелор пэмынтулуй, ши нимень ну ле ва сперия.
34Bấy giờ ta sẽ làm cho các thành của Giu-đa và trong các đường phố Giê-ru-sa-lem hết tiếng kêu vui reo mừng tiếng của rể mới và dâu mới, vì đất nầy sẽ trở nên hoang vu.
34Вой фаче астфел сэ ынчетезе ын четэциле луй Иуда ши пе улицеле Иерусалимулуй стригэтеле де букурие ши стригэтеле де веселие, кынтечеле мирелуй ши кынтечеле миресей, кэч цара ва ажунӂе ун пустиу!”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.