Giê
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy:
1Кувынтул Домнулуй мь-а ворбит астфел:
2Ngươi chớ cưới vợ, chớ có con trai con gái trong chốn nầy.
2„Сэ ну-ць ей невастэ ши сэ н-ай ын локул ачеста нич фий, нич фийче!”
3Vì Đức Giê-hô-va phán về những con trai con gái sẽ sanh tại đây, và về những cha mẹ đã sanh đẻ chúng nó trong đất nầy như vầy:
3Кэч аша ворбеште Домнул деспре фиий ши фийчеле каре се вор наште ын локул ачеста, деспре мамеле каре-й вор наште ши деспре таций лор каре ле вор да наштере ын цара ачаста:
4Chúng nó sẽ bị dịch lệ mà chết; chẳng ai khóc cũng chẳng ai chôn; xác chúng nó còn lại như phân trên đất. Chúng nó sẽ bị diệt bởi gươm dao và đói kém; thây chúng nó sẽ làm đồ ăn cho chim trời và loài thú trên đất.
4„Вор мури доборыць де боалэ ря. Нимень ну-й ва плынӂе, нич ну-й ва ынгропа, чи вор фи ка ун гуной пе пэмынт; вор пери де сабие ши де фоамете, ши трупуриле лор моарте вор служи ка хранэ пэсэрилор черулуй ши фярелор пэмынтулуй.”
5Đức Giê-hô-va phán: Chớ vào nhà có tang, chớ đi điếu, và chớ than khóc chúng nó; vì ta đã rút sự bình an ơn huệ, thương xót của ta ra khỏi dân nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5Кэч аша ворбеште Домнул: „Сэ ну интри ын ничо касэ де жале, сэ ну плынӂь ын еа ши нич сэ ну те бочешть ку ей, кэч Мь-ам луат ынапой де ла попорул ачеста пачя Мя”, зиче Домнул, „бунэтатя ши ындураря Мя.
6Người lớn kẻ nhỏ đều sẽ chết trong đất nầy; chẳng được chôn, chẳng ai khóc chúng nó; người ta không tự cắt thịt và hớt tóc vì chúng nó.
6Ши марь, ши мичь, тоць вор мури ын цара ачаста ши ну вор фи ынгропаць: нимень ну-й ва плынӂе, нимень ну-шь ва фаче тэетурь дин причина лор ши ну се ва раде пентру ей.
7Không ai vì kẻ ở tang bẻ bánh, để yên ủi chúng nó vì kẻ chết; chẳng ai vì sự chết của cha hoặc mẹ mà trao chén chia buồn.
7Нимень ну ле ва пуне маса ын тимпул желирий ка сэ-й мынгые пентру чел морт ши нимень ну ле ва ынтинде пахарул мынгыерий пентру татэл сау пентру мама лор.
8Cũng đừng vào trong phòng tiệc, đặng ngồi ăn uống với chúng nó.
8Сэ ну интри нич ынтр-о касэ де петречере, ка сэ те ашезь ку ей, сэ мэнынчь ши сэ бей.”
9Vì, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, dưới mắt các ngươi, đang đời các ngươi, ta sẽ làm cho trong xứ nầy hết tiếng vui mừng hỉ hạ, hết tiếng của chàng rể và nàng dâu.
9Кэч аша ворбеште Домнул оштирилор, Думнезеул луй Исраел: „Ятэ, вой фаче сэ ынчетезе ын локул ачеста, суб окий воштри ши ын зилеле воастре, стригэтеле де букурие ши стригэтеле де веселие, кынтечеле мирелуй ши кынтечеле миресей.
10Khi ngươi đem lời nầy truyền cho dân, chúng nó chắc hỏi ngươi rằng: Sao Đức Giê-hô-va rao những tai nạn nầy cho chúng tôi? hoặc chúng tôi có tội gì? hoặc chúng tôi đã phạm tội gì nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi?
10Кынд вей вести попорулуй ачестуя тоате ачесте лукрурь, ей ыць вор зиче: ‘Пентру че не аменинцэ Домнул ку тоате ачесте марь ненорочирь? Че нелеӂюире ши че пэкат ам фэкут ымпотрива Домнулуй Думнезеулуй ностру?’
11Ngươi bèn khá đáp rằng: Đức Giê-hô-va phán: Aáy là tại tổ phụ các ngươi đã bỏ ta, mà theo các thần khác, đặng hầu việc và quì lạy các thần ấy, mà đã lìa bỏ ta, và không giữ luật pháp ta.
11Атунч сэ ле рэспунзь: ‘Пэринций воштри М-ау пэрэсит’, зиче Домнул, ‘с-ау дус дупэ алць думнезей, ле-ау служит ши с-ау ынкинат ынаинтя лор, яр пе Мине М-ау пэрэсит ши н-ау пэзит Леӂя Мя!
12Còn các ngươi lại làm xấu hơn tổ phụ mình; vì, nầy, các ngươi ai nấy đều theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, chẳng lo nghe ta.
12Ши вой аць фэкут ши май рэу декыт пэринций воштри, кэч ятэ кэ фиекаре умблаць дупэ порнириле инимий воастре реле ши ну М-аскултаць.
13Cho nên ta sẽ ném các ngươi ra khỏi đất nầy, vào trong một xứ mà các ngươi và tổ phụ các ngươi cũng chưa từng biết, tại đó các ngươi sẽ hầu việc các thần khác đêm ngày; vì ta sẽ không ban ơn cho các ngươi.
13Де ачея, вэ вой мута дин цара ачаста ынтр-о царэ пе каре н-аць куноскут-о нич вой, нич пэринций воштри ши аколо вець служи алтор думнезей, зи ши ноапте, кэч ну вэ вой ерта!’
14Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, là khi người ta sẽ chẳng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên khỏi xứ Ê-díp-tô.
14Де ачея, ятэ, вин зиле”, зиче Домнул, „кынд ну се ва май зиче: ‘Виу есте Домнул, каре а скос дин цара Еӂиптулуй пе копиий луй Исраел!’
15Nhưng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng-sống, là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên từ phương bắc, và từ các nước mà họ đã bị đuổi đến. Ta sẽ lại dẫn chúng nó về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
15Чи се ва зиче: ‘Виу есте Домнул, каре а скос пе копиий луй Исраел дин цара де ла мязэноапте ши дин тоате цэриле унде-й изгонисе!’ Кэч ый вой адуче ынапой ын цара лор, пе каре о дэдусем пэринцилор лор.
16Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta sẽ sai tìm nhiều kẻ đánh cá, họ sẽ bắt chúng nó; sau lại, ta sẽ sai tìm nhiều thợ săn, họ sẽ săn chúng nó từ mọi núi, mọi gò, và các kẻ vầng đá.
16Ятэ, тримит о мулциме де пескарь”, зиче Домнул, „ши-й вор пескуи; ши, дупэ ачея, вой тримите о мулциме де вынэторь ши-й вор вына пе тоць мунций ши пе тоате дялуриле ши ын крэпэтуриле стынчилор.
17Vì mắt ta chăm chỉ mọi đường lối chúng nó, không giấu khỏi trước mặt ta được, tội lỗi chúng nó không khuất khỏi mắt ta đâu.
17Кэч окий Мей сунт ку луаре аминте ла тоате кэиле лор; еле ну сунт аскунсе ынаинтя Фецей Меле ши нелеӂюиря лор ну есте аскунсэ де привириле Меле.
18Trước hết ta sẽ báo sự gian ác và tội lỗi chúng nó gấp hai, vì chúng nó đã làm ô uế đất ta bởi những thây các vật đáng ghét, và đem những sự gớm ghiếc làm đầy dẫy sản nghiệp ta.
18Де ачея ле вой рэсплэти май ынтый ындоит нелеӂюиря ши пэкатул лор, пентру кэ Мь-ау спуркат цара, пентру кэ Мь-ау умплут моштениря ку трупуриле моарте але жертфелор адусе идолилор лор ши ку урычуниле лор.”
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là sức mạnh tôi, đồn lũy tôi, và là nơi ẩn náu của tôi trong ngày khốn nạn! Các nước sẽ từ nơi đầu cùng đất mà đến cùng Ngài, và nói rằng: Tổ phụ chúng tôi chỉ hưởng những lời giả dối, là sự hư không, và vật chẳng có ích gì.
19Доамне, тэрия, четэцуя ши скэпаря мя ын зиуа неказулуй! Нямуриле вор вени ла Тине де ла марӂиниле пэмынтулуй ши вор зиче: „Пэринций ноштри н-ау моштенит декыт минчунэ, идоль дешерць, каре ну сунт де ничун ажутор!”
20Có lẽ nào người ta tự làm cho mình những thần không phải là thần được sao?
20Кум поате омул сэ-шь факэ думнезей каре ну сунт думнезей?
21Vậy nên, nầy, ta sẽ cho chúng nó biết, thật, lần nầy, ta sẽ cho chúng nó biết tay ta và quyền năng ta; và chúng nó sẽ biết danh ta là Giê-hô-va.
21„Де ачея ятэ кэ ле арэт де дата ачаста ши-й фак сэ штие путеря ши тэрия Мя, ши вор куноаште кэ Нумеле Меу есте Домнул.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.