Giê 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi như vầy:
1І надійшло до мене слово Господнє:
2Ngươi chớ cưới vợ, chớ có con trai con gái trong chốn nầy.
2Не бери собі жени, й нехай небуде в тебе синів і дочок в сїй землї.
3Vì Đức Giê-hô-va phán về những con trai con gái sẽ sanh tại đây, và về những cha mẹ đã sanh đẻ chúng nó trong đất nầy như vầy:
3Так бо говорить Господь про синів й дочок, що родити муться на сьому місцї, і про їх матерей, що роджати муть їх, і про їх отцїв, що появляти муть їх у сїй країнї:
4Chúng nó sẽ bị dịch lệ mà chết; chẳng ai khóc cũng chẳng ai chôn; xác chúng nó còn lại như phân trên đất. Chúng nó sẽ bị diệt bởi gươm dao và đói kém; thây chúng nó sẽ làm đồ ăn cho chim trời và loài thú trên đất.
4Тяжкими родами смертї помруть вони, і не будуть їх анї оплакувати анї ховати; гноєм лежати будуть верх землї; мечем і голодом будуть вигублюватись, а труп їх годувати ме птаство піднебесне та зьвіррє земнє.
5Đức Giê-hô-va phán: Chớ vào nhà có tang, chớ đi điếu, và chớ than khóc chúng nó; vì ta đã rút sự bình an ơn huệ, thương xót của ta ra khỏi dân nầy, Đức Giê-hô-va phán vậy.
5Ще ж так говорить Господь: Не ввіходь у господу до сумуючих і не ходи плакати та жалувати з ними; бо відняв я спокій сьому народові, говорить Господь, і змилуваннє й спожалїннє.
6Người lớn kẻ nhỏ đều sẽ chết trong đất nầy; chẳng được chôn, chẳng ai khóc chúng nó; người ta không tự cắt thịt và hớt tóc vì chúng nó.
6І повимірає все велике й мале в цїй країнї, й не будуть себе нарізувати, анї обстригати голови по них.
7Không ai vì kẻ ở tang bẻ bánh, để yên ủi chúng nó vì kẻ chết; chẳng ai vì sự chết của cha hoặc mẹ mà trao chén chia buồn.
7І не будуть їм ломити в смутку хлїба на розраду по мертвому, й не будуть подавати їм розважального кубка по батькові чи по матері.
8Cũng đừng vào trong phòng tiệc, đặng ngồi ăn uống với chúng nó.
8Так само не ходи й у таку господу, де бенкетують, щоб із ними седїти, їсти та пити;
9Vì, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, dưới mắt các ngươi, đang đời các ngươi, ta sẽ làm cho trong xứ nầy hết tiếng vui mừng hỉ hạ, hết tiếng của chàng rể và nàng dâu.
9Так бо говорить Господь Саваот, Бог Ізраїля: Ось, я перерву в сьому місцї перед очима в вас і за живота вашого голоси радощів і веселощів, та сьпіви молодому князеві й молодій княгинї.
10Khi ngươi đem lời nầy truyền cho dân, chúng nó chắc hỏi ngươi rằng: Sao Đức Giê-hô-va rao những tai nạn nầy cho chúng tôi? hoặc chúng tôi có tội gì? hoặc chúng tôi đã phạm tội gì nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi?
10Як перекажеш сьому народові всї оцї слова, й вони казати муть до тебе: За що Господь вирік усе те велике зло, й яка наша провина та які наші гріхи, що ми вчинили проти Господа, Бога нашого? —
11Ngươi bèn khá đáp rằng: Đức Giê-hô-va phán: Aáy là tại tổ phụ các ngươi đã bỏ ta, mà theo các thần khác, đặng hầu việc và quì lạy các thần ấy, mà đã lìa bỏ ta, và không giữ luật pháp ta.
11То скажи їм: За те, що ваші батьки покинули мене, говорить Господь, — і пійшли слїдом за другими богами й служили їм та припадали перед ними, мене ж покинули й не держали закону мого;
12Còn các ngươi lại làm xấu hơn tổ phụ mình; vì, nầy, các ngươi ai nấy đều theo sự cứng cỏi của lòng ác mình, chẳng lo nghe ta.
12Ви ж коїте ще гірше од батьків ваших, і живете кожний по упрямостї ледачого серця свого, не слухаючи мене.
13Cho nên ta sẽ ném các ngươi ra khỏi đất nầy, vào trong một xứ mà các ngươi và tổ phụ các ngươi cũng chưa từng biết, tại đó các ngươi sẽ hầu việc các thần khác đêm ngày; vì ta sẽ không ban ơn cho các ngươi.
13За се викину вас із сієї країни в землю, що нї ви, нї батьки ваші її не знали, і там ви служити мете день і ніч иншим богам; я бо не змилосерджуся до вас.
14Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, là khi người ta sẽ chẳng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên khỏi xứ Ê-díp-tô.
14Тим же то ось, приходить час, говорить Господь, що вже не казати муть: Так певно, як жив Господь, що вивів синів Ізраїлських із Египту,
15Nhưng nói rằng: Thật như Đức Giê-hô-va hằng-sống, là Đấng đã đem con cái Y-sơ-ra-ên lên từ phương bắc, và từ các nước mà họ đã bị đuổi đến. Ta sẽ lại dẫn chúng nó về trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.
15Але: Так певно, як жив Господь, що повиводив синів Ізраїлських із північньої землї й з усїх земель, куди їх був повиганяв; бо я заверну їх ще в їх землю, котру надїлив отцям їх.
16Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ta sẽ sai tìm nhiều kẻ đánh cá, họ sẽ bắt chúng nó; sau lại, ta sẽ sai tìm nhiều thợ săn, họ sẽ săn chúng nó từ mọi núi, mọi gò, và các kẻ vầng đá.
16Тим часом пошлю многих рибалок, говорить Господь, щоб їх повиловлювали, а потім пошлю многих ловцїв, щоб уганяли за ними по кожній горі й по кожному узгіррю й по всїх скеляних рощілинах.
17Vì mắt ta chăm chỉ mọi đường lối chúng nó, không giấu khỏi trước mặt ta được, tội lỗi chúng nó không khuất khỏi mắt ta đâu.
17Очі бо мої на всїх стежках їх; не сховані вони від мене, й не закрита неправедність їх від очей моїх.
18Trước hết ta sẽ báo sự gian ác và tội lỗi chúng nó gấp hai, vì chúng nó đã làm ô uế đất ta bởi những thây các vật đáng ghét, và đem những sự gớm ghiếc làm đầy dẫy sản nghiệp ta.
18Перше всього одплачу їм за многі гріхи їх, за те, що зʼогидили землю мою, і трупами для ідолів своїх та гидотами своїми сповнили наслїддє моє.
19Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là sức mạnh tôi, đồn lũy tôi, và là nơi ẩn náu của tôi trong ngày khốn nạn! Các nước sẽ từ nơi đầu cùng đất mà đến cùng Ngài, và nói rằng: Tổ phụ chúng tôi chỉ hưởng những lời giả dối, là sự hư không, và vật chẳng có ích gì.
19Ой Господи, сило моя й твердине моя й утечище моє в лихій годинї! До тебе навернуться народи від країв землї і скажуть: Саму тілько лож внаслїдували батьки наші, марноту й таке, з чого нїякого хісна нема.
20Có lẽ nào người ta tự làm cho mình những thần không phải là thần được sao?
20Чи то ж чоловік може поробити собі боги, хоч вони не боги?
21Vậy nên, nầy, ta sẽ cho chúng nó biết, thật, lần nầy, ta sẽ cho chúng nó biết tay ta và quyền năng ta; và chúng nó sẽ biết danh ta là Giê-hô-va.
21Тим же то я покажу їм нинї, покажу їм руку мою й потугу мою, й зрозуміють, що моє імя — Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.