Giê 36
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm thứ tư của Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, lời của Đức Giê-hô-va được phán cho Giê-rê-mi rằng:
1У четвертому роцї Йоакимовому, царя Юдейського, надійшло від Господа слово до Еремії:
2Hãy lấy một cuốn sách, chép vào đó mọi lời ta đã phán cùng ngươi nghịch cùng Y-sơ-ra-ên, Giu-đa, và các dân ngoại, từ ngày ta khởi phán cùng ngươi, từ đời Giô-si-a, cho đến ngày nay.
2Возьми книговий звиток та й посписуй в йому всї слова, що я тобі говорив про Ізраїля й про Юду й про всї народи з того часу, як я почав говорити тобі, з часів Йосіїних та й по сей день;
3Khi người Giu-đa sẽ biết mọi tai vạ ta định giáng cho chúng nó, có lẽ ai nấy đều trở lại khỏi đường xấu mình, hầu cho ta có thể tha sự gian ác và tội lỗi chúng nó.
3Може дом Юдин, почувши про всї нещастя, які я задумав на них наслати, вернеться кожен із ледачої своєї дороги, — нехай би я простив неправедність їх, і гріхи їх.
4Giê-rê-mi gọi Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, đến, Ba-rúc nhờ miệng Giê-rê-mi đọc cho, thì chép hết mọi lời của Đức Giê-hô-va phán cho người vào cuốn sách.
4І прикликав Еремія Варуха Нирієнка, й вписав Варух у книговий звиток, так як йому Еремія проказував всї слова Господнї, які він йому говорив.
5Đoạn, Giê-rê-mi dạy Ba-rúc rằng: Ta bị giam cấm, không thể vào nhà Đức Giê-hô-va;
5І наказав Еремія Варухові так: Мене заперто і не можу пійти в дом Господень;
6nên đến ngày kiêng ăn, chính ngươi hãy đi vào nhà Đức Giê-hô-va, khá đọc cho dân sự nghe lời Đức Giê-hô-va trong sách mà ngươi đã cứ miệng ta chép ra. Ngươi cũng khá đọc cho cả dân Giu-đa đến từ các thành mình đều nghe nữa.
6Так ійди ти, й прочитай із книгового звитка написані з уст моїх слова Господнї голосно перед народом в день посту; та й перед усїма Юдеями, що поприходять із городів своїх, прочитай їх на голос.
7Có lẽ họ sẽ cầu xin Đức Giê-hô-va và xây lại khỏi đường ác mình; vì cơn giận và thạnh nộ mà Đức Giê-hô-va đã rao nghịch cùng dân nầy là lớn lắm.
7Може вони стануть засилати покірні молитви перед лице Господнє і кожне з них вернеться з ледачої дороги своєї; бо великий гнїв і досаду обявив (менї) Господь на сей нарід.
8Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, theo mọi sự tiên tri Giê-rê-mi đã dạy đọc lời Đức Giê-hô-va trong sách, tại nhà Đức Giê-hô-va.
8І вчинив Варух Нирієнко все, що повелїв йому пророк Еремія, щоб слова Господнї, написані в звитку, прочитати в дому Господньому.
9Xảy ra tháng chín, năm thứ năm về đời Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua Giu-đa, hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem và cả dân sự từ các thành Giu-đa đến Giê-ru-sa-lem, rao sự kiêng ăn trước mặt Đức Giê-hô-va.
9У пятому ж роцї Йоакимовому Йосієнковому, царя Юдейського, в девятому місяцї, оповіщено піст перед лицем Господнїм всьому людові в Ерусалимі й усьому народові, що поприходив із городів у Ерусалим.
10Ba-rúc bèn đọc cho cả dân sự nghe mọi lời của Giê-rê-mi trong sách, tại nhà Đức Giê-hô-va, trong phòng Ghê-ma-ria, con trai Sa-phan làm thơ ký, nơi hành lang trên, lối vào cửa mới nhà Đức Giê-hô-va.
10І перечитав Варух перед усїм народом слова Ереміїні в дому Господньому, в сьвітлицї писаря Гемарії Сафаненка, на верхньому подвіррі, коло ввіходу в нові ворота в дому Господньому.
11Khi Mi-chê, con trai Ghê-ma-ria, cháu Sa-phan, đã nghe đọc mọi lời của Đức Giê-hô-va trong sách,
11А Михей Гемарієнко Сафаненко, вислухавши всї слова Господнї, написані в книзї,
12bèn xuống cung vua, trong phòng thơ ký; và, nầy, hết thảy các quan trưởng đều ngồi đó: tức Ê-li-sa-ma thơ ký, Đê-la-gia con trai Sê-ma-gia, Eân-na-than con trai Aïc-bồ, Ghê-ma-ria con trai Sa-phan, Sê-đê-kia con trai Ha-na-nia, và hết thảy các quan trưởng.
12Пійшов у царську палату, в будинок писарів, а там седїли всї князї: царський писарь Елисам, і Делаїя Семаїєнко, й Елнатан Ахборенко, й Гемарія Сафаненко, й Седекія Ананїєнко, й усї князї;
13Mi-chê thuật cho họ mòi lời mình đã nghe, khi Ba-rúc đọc sách vào tai dân sự.
13І переповів їм Михей усї слова, що чув, як Варух читав звиток голосно перед народом.
14Cho nên các quan trưởng bèn sai Giê-hu-đi, con trai Nê-tha-nia cháu Sê-lê-mia, chắt Cu-si, đến cùng Ba-rúc, mà rằng: Hãy cầm trong tay cuốn sách mà ngươi đã đọc cho dân sự nghe, và đến đây. Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, cầm cuốn sách trong tay mình, và đến cùng họ.
14Тодї послали всї князї до Варуха — Егудїя Натанїєнка, сина Селеміїного, сина Хусіїного, сказати йому: Возьми звиток, що читав єси людові, та й приходь. І взяв Варух Нирієнко звиток в свою руку, й прийшов до них.
15Họ bảo người rằng: Hãy ngồi và đọc đi cho chúng ta nghe. Ba-rúc đọc sách cho họ.
15Вони сказали йому: Сїдай і прочитай нам на голос; і Варух прочитав їм голосно.
16Nhưng, khi họ nghe hết mọi lời, thì sợ mà ngó nhau, và nói cùng Ba-rúc rằng: Chúng ta chắc sẽ đem mọi lời đó tâu cùng vua.
16Вислухавши ж вони всї слова, поглядали з переляком один на одного та й кажуть Варухові: Нам би конче переказати цареві всї оцї слова.
17Đoạn, họ gạn hỏi Ba-rúc rằng: Hãy cho chúng ta biết thể nào ngươi đã chép mọi lời nầy bởi miệng người.
17І поспитали в Варуха: Розкажи ж нам, як ти списав всї слова цї з його уст?
18Ba-rúc đáp rằng: Người lấy miệng thuật cho tôi những lời nầy, và tôi dùng mực chép vào cuốn sách.
18І відказав їм Варух: Він промовляв менї устами всї ʼцї слова, я ж писав їх у книзї чернилом.
19Các quan trưởng bèn nói cùng Ba-rúc rằng: Đi đi, ngươi với Giê-rê-mi hãy lánh mình, đừng cho ai biết các ngươi ở đâu.
19І сказали князї Варухові: Ійди й сховайся, ти й Еремія, так щоб нїхто не знав, де ви.
20Rồi các quan trưởng cất cuống sách trong phòng thơ ký Ê-li-sa-ma, vào đến cùng vua trong hành lang, và thật hết mọi lời cho vua nghe.
20Потім подались до царя у двір, зоставивши звиток у сьвітлицї царського писаря Елисама, та й розповіли цареві всю справу.
21Vua sai Giê-hu-đi lấy cuốn sách; Giê-hu-đi lấy cuốn sách trong phòng thơ ký Ê-li-sa-ma, và đem đọc cho vua và hết thảy các quan trưởng đứng chầu bên vua đều nghe.
21І послав царь Егудїя по книгу, і взяв її сей із будинку царського писаря Елисама; й читав її Егудїй наголос перед царем і всїма князями, що стояли навкруги царя.
22Bấy giờ là tháng chín; vua đang ngồi trong cung mùa đông, có lò than đỏ trước mặt vua.
22Царь же перебував під той час, — се було в девятому місяцї — в зимовому дворі, а перед ним горів жар у кітлику.
23Xảy ra, Giê-hu-đi vừa đọc được ba bốn hàng trong sách, vua lấy dao nhỏ cắt đi và ném vào lửa trong lò, cho đến sách cháy hết trong lửa nơi lò.
23Що разу, як Егудїй перечитав два чи три листки, одрізував він їх писарським ножиком і кидав на огонь у кітлику, аж покіль увесь звиток ізгорів на огнї.
24Vua cùng các bầy tôi đã nghe mọi lời đó, không sợ gì cả, không xé áo mình.
24Та не збоялись і не роздерли на собі одежі нї царь, нї всї його слуги, що вислухали всї ʼцї слова.
25Vả lại, Eân-na-than, Đê-la-gia và Ghê-ma-ria có cầu xin vua đừng đốt cuốn sách, mà vua chẳng khứng nghe.
25І хоч Елнатан і Делаїя й Гемарія царя благали не палити звитка, то він їх не послухав.
26Vua truyền cho Giê-rác-mê-ên, con trai Ham-mê-léc cho Sê-ra-gia, con trai Aùch-ri-ên, và cho Sê-lê-mia, con trai Aùp-đê-ên, đi bắt thơ ký Ba-rúc và tiên tri Giê-rê-mi; nhưng Đức Giê-hô-va giấu hai người.
26Ба ще й повелїв царь Ерамеїлові Амелехенкові, і Сераїї Азриїленкові та Селемії Авдиїленкові спіймати Варуха, писаря, і Еремію, пророка; та Господь охоронив їх.
27Sau khi vua đốt cuốn sách có những lời mà Ba-rúc đã cứ miệng Giê-rê-mi chép ra, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:
27І надійшло слово Господнє до Еремії, після того, як царь спалив звиток із тими словами, що посписував їх Варух із уст Ереміїних, і сказано йому:
28Hãy lấy một cuốn khác, và chép vào đó mọi lời đã chép trong cuốn trước mà Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, đã đốt đi.
28Возьми собі другого звитка та й спиши на йому всї слова, що були на першому звиткові, що його спалив Йоаким, царь Юдейський;
29Còn về Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, thì ngươi khá nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi đã đốt cuốn nầy và nói rằng: Sao ngươi có chép rằng vua Ba-by-lôn chắc sẽ đến, phá đất nầy, và diệt loài người và loài vật?
29І скажи про Йоакима, царя Юдейського, так: Ось що говорить Господь: Спалив єси того звитка, кажучи: На що ти написав в йому, що царь Вавилонський певно прийде й землю сю звоює, а люде й скотину в їй повигублює? —
30Vì cớ đó, nầy là lời Đức Giê-hô-va phán về Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa: Chẳng có ai thuộc về nó sẽ ngồi trên ngai Đa-vít; thây nó sẽ bị giang nắng ban ngày, và giang sương muối ban đêm.
30Тим же то говорить Господь про Йоакима, царя Юдейського, так: Не мати ме він потомка, що седїв би на Давидовому престолї, і лежати ме труп його, кинутий на дневну спеку й на ночну холоднечу;
31Ta sẽ phạt nó, phạt con cháu và bầy tôi nó, vì gian ác chúng nó. Ta sẽ giáng trên chúng nó, trên dân cư Giê-ru-sa-lem và người Giu-đa, mọi tai nạn ta đã rao cho chúng nó mà chúng nó không nghe.
31І скараю його й рід його й слуги його за їх неправедність, і пошлю на їх і на осадників Ерусалимських і на всїх мужів Юдейських усе лихо, що вирік на них, а вони того не слухали.
32Giê-rê-mi bèn lấy một cuốn khác đưa cho thơ ký Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia; Ba-rúc cứ miệng Giê-rê-mi mà chép lại mọi lời trong cuốn mà Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, đã đốt đi trong lửa. Có nhiều lời giống nhau đã thêm vào đó.
32І взяв Еремія другого звитка та й передав його писареві Варухові Нирієнкові, а сей списав на йому всї слова тої книги, що її спалив Йоаким, царь Юдейський, так як проказував йому Еремія, — надто ж іще добавлено до того многі такі ж слова.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.