Giê 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lúc Giê-hô-gia-kim, con trai Giô-si-a, vua nước Giu-đa, bắt đầu trị vì, có lời nầy từ Đức Giê-hô-va phán ra:
1У початку царювання Йоакимового Йосієнка, царя Юдейського, надійшло таке слово від Господа:
2Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi khá đứng trong hành lang nhà Đức Giê-hô-va, rao những lời ta truyền ngươi nói lại cho các thành của Giu-đa đã đến đặng thờ lạy trong nhà Đức Giê-hô-va; chớ bớt một tiếng.
2Так говорить Господь: Стань на подвіррі в дому Господньому та промов до всїх горожан, що приходять на прощу з усїх міст Юдиних до Господнього дому, всї словеса, що заповім тобі казати їм; нї слова не уйми.
3Hoặc giả chúng nó nghe ngươi, và ai nấy sẽ từ đường xấu mình trở lại; hầu cho ta ăn năn về họa mà ta định làm cho chúng nó, vì sự dữ của việc làm chúng nó.
3Може послухають, і зверне кожен з ледачої стежки своєї, а тодї я відміню те лихо, що задумав був послати на їх за їх ледачі вчинки.
4Vậy ngươi khá bảo rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nếu các ngươi không khứng nghe ta, mà bước theo luật pháp ta đã đặt trước mặt các ngươi;
4І говори до них ось як: Так каже Господь: Коли не послухаєте мене, щоб ходити в мойму законї, що я дав вам,
5nếu các ngươi không nghe lời của các đầy tớ ta, là các tiên tri mà ta sai đến cùng các ngươi, và đã dậy sớm sai đến, nhưng các ngươi không nghe họ,
5Щоб слухати слів рабів моїх, пророків, що невгавно до вас посилаю та й посилаю, дарма що ви не слухаєте їх,
6thì ta sẽ khiến nhà nầy nên như Si-lô, và sẽ khiến thành nầy nên sự rủa sả cho mọi nước trên đất.
6То я з сим домом зроблю те, що з Силомом, а місто се подам на прокляттє всїм народам на землї.
7Các thầy tế lễ, các tiên tri, và cả dân sự đều nghe Giê-rê-mi truyền những lời ấy trong nhà Đức Giê-hô-va.
7Сьвященники й пророки й ввесь люд чули, як Еремія говорив сї слова в Господньому домі.
8Khi Giê-rê-mi nói xong mọi điều Đức Giê-hô-va đã truyền mình nói cho cả dân sự, thì các thầy tế lễ, các tiên tri, và cả dân sự đều bắt lấy người và nói rằng: Ngươi chắc sẽ chết!
8І скоро скінчив Еремія говорити все те, що Господь заповідав йому говорити всїм людям, — ухопили його сьвященники й пророки й ввесь люд кричучи: Смерть йому, смерть!
9Sao ngươi nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri rằng: Nhà nầy sẽ trở nên như Si-lô, thành nầy sẽ hoang vu và không dân ở? Bấy giờ cả dân sự nhóm lại cùng Giê-rê-mi trong nhà Đức Giê-hô-va.
9На що ти пророкуєш в імя Господнє й говориш: Станеться з сим домом те, що з Силомом, а город сей спустїє, збезлюдїє? І встав увесь люд у домі Господньому на Еремію.
10Các quan trưởng Giu-đa nghe những sự ấy, bèn từ trong cung vua lên nhà Đức Giê-hô-va, ngồi tại lối vào của cửa mới nhà Đức Giê-hô-va.
10Дочувшися ж про се князї Юдині, поприходили з царської палати до дому Господнього та й посїдали коло ввіходу в нові ворота дому Господнього.
11Bấy giờ các thầy tế lễ và các tiên tri nói với các quan trưởng cùng cả dân sự rằng: Người nầy đáng chết; vì đã nói tiên tri nghịch cùng thành nầy, như chính tai các ngươi đã nghe.
11Тодї сьвященники й пророки промовили так до князїв і до всього люду: Чоловікові сьому належиться присуд на смерть, бо він пророкує проти сього міста, — як се ви самі чули своїми ушима!
12Nhưng Giê-rê-mi đáp cùng các quan trưởng và cả dân sự rằng: Aáy là Đức Giê-hô-va sai ta đặng nói tiên tri mọi lời nghịch cùng nhà nầy và thành nầy, mà các ngươi đã nghe.
12Еремія ж сказав до всїх князїв і до всього народу так: Мене Господь послав пророкувати проти сього дому й проти сього міста ті слова, що ви чули;
13Bây giờ các ngươi hãy sửa lại đường lối và việc làm của mình, hãy vâng theo tiếng của Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, thì Đức Giê-hô-va sẽ ăn năn về tai họa mà Ngài đã rao ra nghịch cùng các ngươi.
13Тим же то навправте ви ваші путї й вчинки ваші, й послухайте голосу Господнього, Бога вашого, а Господь відмінить те лихо, що виповів на вас.
14Về phần ta, nầy, ta ở trong tay các ngươi, hãy làm cho ta điều các ngươi cho là phải và đáng làm.
14Що ж до мене, так се — я в руках у вас; чинїть ізо мною, що в очах ваших добре й справедливе;
15Dầu vậy, khá biết chắc rằng các ngươi giết ta, thì các ngươi cùng thành nầy và dân cư nó sẽ gánh lấy huyết vô tội. Vì Đức Giê-hô-va thật đã sai ta đến cùng các ngươi, khiến ta nói mọi lời nầy vào tai các ngươi.
15Тілько затямте собі добре, що як мене вбєте, так безвинню кров наведете на себе й на сей город і на осадників його; бо Господь послав мене справдї сказати усї цї слова в уші ваші.
16Các quan trưởng và cả dân sự bèn nói cùng các thầy tế lễ và các tiên tri rằng: Người nầy không đáng chết; vì ấy là người nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà nói cùng chúng ta.
16Тодї сказали князї й ввесь люд до сьвященників і пророків: Чоловіка сього нїяк засуджувати на смерть, бо промовляв до нас в імя Господа, Бога нашого.
17Một vài kẻ trưởng lão trong đất đứng dậy nói với cả hội dân như vầy:
17Та й деякі з значніх людей в землї виступили й промовили до збору народного:
18Mi-chê ở Mô-rê-sết, là người nói tiên tri về đời ê-xê-chia, vua Giu-đa, có nói cùng cả dân Giu-đa rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Si-ôn sẽ bị cày như ruộng, Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên gò đống, núi của nhà sẽ trở nên như các nơi cao của rừng.
18Михей з Морасту пророкував за царя Юдейського Езекії та й промовив був до всього люду Юдейського: Так говорить Господь сил небесних: Сион орати муть, як ниву, а Ерусалим обернеться в купу розвалин, гора ж храму сього заросте лїсом.
19Ê-xê-chia, vua Giu-đa, và cả Giu-đa há có giết người sao? Người há chẳng đã kính sợ Đức Giê-hô-va và nài xin ơn Đức Giê-hô-va sao? Vậy nên Đức Giê-hô-va ăn năn về tai họa mà Ngài đã rao ra nghịch cùng họ. Nay chúng ta làm sự đó, ấy là phạm tội nặng nghịch cùng linh hồn mình.
19Хиба ж його вбив за се Езекія, царь Юдейський, та ввесь Юда? Чи ж не збоялись вони Господа та не благали помилування у Господа, так що Господь одмінив те лихо, яким загрозив їм? а ми мали б накликати велике лихо на душі наші?
20Lại còn có một người nữa đã nhân danh Đức Giê-hô-va mà nói tiên tri: ấy là U-ri, con trai Sê-ma-gia, ở Ki-ri-át-Giê-a-rim. Người cũng nói tiên tri nghịch cùng thành và đất nầy y theo mọi lời của Giê-rê-mi.
20Пророкував ще й другий в імя Господнє, Урія Шемаїєнко з Киріят-яриму, а пророкував проти сього городу й проти сієї країни як раз тими словами що й Еремія.
21Vua Giê-hô-gia-kim, hết thảy quân lính, và các quan trưởng đều nghe những lời người, vua bèn muốn giết người đi; nhưng U-ri hay được, thì sợ và trốn qua đất Ê-díp-tô.
21Як же почув його слова царь Йоаким із усїма вельможами й князями своїми, то й наставав царь на його життє. Перечувши ж про се Урія, злякався, втїк і схоронився в Египет.
22Vua Giê-hô-gia-kim bèn sai Eân-na-than, con trai Aïc-bồ, và mấy người nữa cùng đi qua Ê-díp-tô,
22Та царь Йоаким послав людей і в Египет: Елнатана Ахборенка й инших із ним.
23đem U-ri ra khỏi Ê-díp-tô và điệu về cho vua Giê-hô-gia-kim. Vua sai dùng gươm giết người và quăng thây trong mồ phàm dân.
23І взяли вони Урію з Египту та й привели до царя Йоакима, а той велїв стяти його мечем та кинути трупа його на кладовищі для простих людей. —
24Bấy giờ tay A-hi-cam, con trai Sa-phan, binh vực Giê-rê-mi và gàn trở cho khỏi phó người trong tay dân chúng đặng làm cho chết.
24Однак Ахикам Сафаненко заступився за Еремію, що не видано його людові на смерть.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.