Giê
Chapter 41
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tháng bảy, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cháu Ê-li-sa-ma, vốn dòng tôn thất, và làm một bật đại thần của vua, đem mười người với mình đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, tại Mích-ba. Họ ăn bánh với nhau tại đó.
1У сьомому місяцї прибув Ісмаїл Натанїєнко Елисаменко, що був царського роду, а з ним вельможі царя, та ще десять чоловіка, до Годолїї Ахикаменка в Массифу й трапезували вони з ним укупі в Массифі.
2Đoạn, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng mười người đi với mình đứng dậy lấy gươm đánh Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, cháu Sa-phan, và giết người, tức là người mà vua Ba-by-lôn lập làm tổng đốc trong đất như vậy.
2І встав Ісмаїл Натанїєнко й десять чоловіка, що з ним були, та й убили Годолїю Ахикаменка Сафаненка мечем, — заподїяли смерть тому, що його царь Вавилонський намісником у країнї поставив.
3ỗch-ma-ên cũng giết luôn mọi người Giu-đa đang ở với Ghê-đa-lia tại Mích-ba, và lính chiến người Canh-đê ở đó.
3Побив Ісмаїл так само й усїх Юдеїв, що були в Массифі при йому, при Годолїї, і Халдеїв, що там знаходились, — людей військових.
4Ngày thứ hai sau khi người đã giết Ghê-đa-lia, chưa ai biết sự đó,
4На другий день по вбийстві Годолїї, як ще нїхто про те не довідавсь,
5thì có tám mươi người cạo râu, mặc áo rách, tự cắt mình, từ Si-chem, Si-lô, Sa-ma-ri mà đến, cầm những của lễ chay và nhũ hương trong tay mình đặng đem đến nhà Đức Giê-hô-va.
5Прибули з Сихему, Силому й Самариї, вісїмдесять чоловіка, з обголеними бородами й роздертою одїжжю, і поранені, з приносами й кадилом у руках, щоб їх принести в жертву на Господньому місцї.
6ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, từ Mích-ba ra đón các người ấy, vừa đi vừa khóc. Khi đến cùng họ rồi, nói rằng: Hãy đến cùng Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam.
6Зустріч їм вийшов Ісмаїл Натанїєнко з Массифи, плачучи, а, зустрівши їх, сказав: Ійдїте до Годолїї Ахикаменка.
7Vừa khi những người đó đi đến giữa thành, ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, cùng những kẻ đi với mình, giết bọn họ và quăng thây xuống hố.
7Скоро ж вони ввійшли в город, повбивав їх Ісмаїл Натанїєнко та й повкидав у яму, — він і ті люде, що при йому були.
8Nhưng trong bọn họ có mười người nói với ỗch-ma-ên rằng: Chớ giết chúng tôi, vì chúng tôi có những đồ lương thực giấu trong đồng; lúa mì, tiểu mạch, dầu, và mật. ỗch-ma-ên bèn thôi, không giết họ luôn với anh em họ.
8Були ж між ними (побитими) десятеро таких, що казали Ісмаїлеві: Не вбивай нас, бо в нас доволї запасів на полі, пшеницї й ячменю, олїї й меду. І він здержався та й не повбивав їх із браттєм.
9ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, quăng những thây mình đã giết vào trong hố, ở kề bên Ghê-đa-lia, tức là hố vua A-sa đã đào, vì sợ Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên. Aáy là cùng một cái hố đó mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã lấp đầy xác chết.
9Яма ж, що в її Ісмаїл повкидав усї трупи побитих через Годолїю людей, була та сама, що викопав царь Аса в обороні проти Вааса, царя Ізраїлського; її ж то й наповнив Ісмаїл Натанїєнко побитими.
10Đoạn, ỗch-ma-ên bắt hết thảy dân sự còn sót lại tại Mích-ba đem đi làm phu tù; tức các con gái vua, và cả dân bỏ lại ở Mích-ba mà quan làm đầu thị vệ Nê-bu-xa-A-đan đã giao phó cho Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, bắt những người ấy điệu đi làm phu tù, và đi qua nơi con cái Am-môn.
10Тодї позаймав Ісмаїл у полонь увесь останок люду, що був у Массифі, — царівен і ввесь люд, що Навузардан, старший над прибічниками, передав Годолїї Ахикаменкові, — (сих позаймав Ісмаїл Натанїєнко) та й пійшов у дорогу до Аммонїїв.
11Khi Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và các người đầu đảng theo mình, nghe mọi điều ác mà ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, đã làm,
11Як же довідався Йоанан Кареєнко й вся військова старшина, що була при йому, про всї злочини, що вкоїв Ісмаїл Натанїєнко,
12thì nhóm mọi thủ hạ mình lại và khởi đi đánh ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, và đuổi kịp tại nơi gần hồ lớn Ga-ba-ôn.
12Узяли вони всїх людей своїх та й метнулись воювати Ісмаїла Натанїєнка, й наздогнали його коло великого ставу під Габаоном.
13Có xảy ra, khi đội quân theo ỗch-ma-ên ngó thấy Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, và hết thảy các tướng đầu đảng ở với người thì thảy đều vui mừng.
13Коли ввесь люд, що йшов із Ісмаїлом, побачив Йоанана Кареєнка з усією військовою старшиною, що була при йому, зрадїли,
14Cả dân mà ỗch-ma-ên đã điệu đi từ Mích-ba đều trở mặt về với Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át.
14І всї, що позаймав Ісмаїл із Массифи в полонь, повернулись та й перейшли до Йоанана Кареєнка.
15Còn ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, thì cùng tám người trốn khỏi Giô-ha-nan và đi đến nơi con cái Am-môn.
15Тим часом Ісмаїл Натанїєнко кинувся з восьма чоловіками та й утїк до Аммонїїв.
16Giô-ha-nan, con trai Ca-rê-át, cùng các tướng đầu đảng theo mình chiếm lấy đội binh mới vừa giải cứu khỏi tay ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-mia, khi ỗch-ma-ên kéo đi từ Mích-ba sau lúc giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam. Hết thảy những lính chiến, đàn bà, trẻ con hoạn quan, Giô-ha-nan đều từ Ga-ba-ôn đem về.
16Тодї Йоанан Кареєнко й вся військова старшина, що була при йому, забрали ввесь останок люду, що позаймав був Ісмаїл Натанїєнко з Массифи, вбивши Годолїю Ахикаменка, — людей дорослих, військових, жіноцтво й дїтвору й скопцїв, що завернув із Габаону,
17Họ khởi đi và đỗ tại trạm Kim-ham, gần Bết-lê-hem, đặng rút qua Ê-díp-tô,
17І рушили вони та й зʼупинились на попас у Химамі, по сїм боцї Бетлеєму, щоб звідти двинути далїй у Египет
18xa người Canh-đê; vì sợ người Canh-đê, bởi cớ ỗch-ma-ên, con trai Nê-tha-nia, giết Ghê-đa-lia, con trai A-hi-cam, là người mà vua Ba-by-lôn đã lập làm tổng đốc trong đất.
18Задля Халдеїв, боялись бо їх, що Ісмаїл Натанїєнко вбив Годолїю Ахикаменка, що його царь Вавилонський поставив був намісником у землї Юдейській.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.