Giê 50
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va bởi tiên tri Giê-rê-mi phán về Ba-by-lôn, về đất của người Canh-đê:
1Слово, що вирік Господь через пророка Еремію про Вавилон і про землю Халдейську:
2Hãy rao, hãy bảo cho các nước, và dựng cờ xí; hãy rao truyền đi, đừng có giấu! Hãy nói rằng: Ba-by-lôn bị bắt lấy; Bên đầy hổ thẹn; Mê-rô-đác bị kinh hãi; hình tượng nó mang xấu hổ, thần tượng nó bị phá đổ!
2Звістїть й розголосїть між народами, й поставте стяга; виявлюйте, не замовчуйте! Говоріть: Вавилон звойовано, Вил осоромлений, Меродах покрушений, осоромлено й другі образи його, порозбивано ідоли його!
3Vì một dân đến từ phương bắc nghịch cùng nó, làm cho đất nó ra hoang vu, không có dân ở nữa; người và súc vật đều trốn tránh, và đi mất.
3З півночі бо двине проти його народ, а сей оберне землю його в пустиню, і нїхто не буде там жити, нї людина, нї скотина, — все рушить і повтїкає.
4Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó, trong kỳ đó, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa cùng nhau trở lại, vừa đi vừa khóc, tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
4У ті днї, і в ті часи, говорить Господь, поприходять сини Ізраїля вкупі з синами Юдиними, а йдучи, плакати муть (з радощів) і шукати Господа, Бога свого.
5Chúng nó hướng mặt về Si-ôn, hỏi thăm về nó mà rằng: Hãy đến, liên kết với Đức Giê-hô-va bởi một giao ước đời đời sẽ không quên!
5Про дорогу до Сиону питати муть, а, обернувши туди лиця, будуть казати: Ійдїть і прилягнїте до Господа завітом (умовою) вічним, що вже не забудеться.
6Dân ta vốn là một bầy chiên lạc mất; những kẻ chăn làm cho lộn đường, để chúng nó lầm lạc trên các núi, đi từ núi qua gò, quên chỗ mình an nghỉ.
6Мов заблукані вівцї, був мій нарід: пастирі позводили їх із дороги, порозганяли їх по горах; вони ж блукали з гори на горб, забувши свою кошару.
7Phàm những kẻ gặp, đều vồ nuốt chúng nó; và những kẻ nghịch chúng nó đều nói rằng: Chúng ta không đáng tội, vì chúng nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va, là nơi ở của sự công bình, tức là Đức Giê-hô-va, sự trông cậy của tổ phụ chúng nó.
7Всї, що їх стрічали, жерли їх, а вороги їх мовляли: Ми не винні, бо се вони согрішили перед Господом, перед пробутком справедливостї, і перед Господом — надїєю батьків їх.
8Hãy trốn ra ngoài Ba-by-lôn, ra khỏi đất người Canh-đê, hãy đi như dê đực đi đầu bầy!
8Втїкайте ж із серед Вавилону, покидайте Халдейську землю, а йдїть (веселі), мов козли перед отарою.
9Vì nầy, ta sẽ khiến nhiều dân tộc dấy lên từ xứ phương bắc, và đến nghịch cùng Ba-by-lôn, các dân ấy sẽ dàn trận đánh Ba-by-lôn, và từ đó nó bị hãm lấy. Tên chúng nó bắn như tên của lính chiến giỏi, chẳng trở về không.
9Ось бо, я підійму й приведу проти Вавилону велику громаду народів із півночніх земель, і розложаться проти його, та й звоюють його: стріли у них, як у вправного воіна, не вертаються марно.
10Canh-đê sẽ bị cướp lấy, phàm kẻ cướp lấy nó sẽ được no nê, Đức Giê-hô-va phán vậy.
10І станеться Халдея здобиччю їх; і опустошники її заситяться, говорить Господь.
11Hỡi kẻ cướp sản nghiệp ta, vì các ngươi vui mừng hớn hở, vì các ngươi buông lung như bò cái tơ đạp lúa, reo hí như ngựa mập mạnh;
11Ви бо веселились і радувались, розграблюючи власність мою; скакали з радощів, як на траві телиця, та й ржали, як боєві конї.
12bởi vậy, mẹ các ngươi rất mang xấu hổ, kẻ đẻ các ngươi bị thẹn thuồng. Kìa, nó sẽ làm cuối cùng hàng các nước, một đồng vắng, một đất khô khan, một nơi sa mạc.
12У великий стид попаде мати (земля) ваша, зарумяниться тая, що вас породила; остання буде вона між народами — пустиня, суша, дике поле.
13Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va, nó sẽ không có người ở nữa, chỉ thành ra nơi hoang vu cả; phàm những kẻ đi qua gần Ba-by-lôn sẽ lấy làm lạ, và xỉ báng về các tai nạn nó.
13Через Господень гнїв обезлюдїє, зробиться пустинею; кожен, хто йти ме через Вавилон, буде здивований посвистувати, позираючи на його рани.
14Hỡi các ngươi là kẻ hay giương cung! hãy dàn trận nghịch cùng Ba-by-lôn chung quanh; hãy bắn nó, đừng tiếc tên: vì nó đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va.
14Становітеся ж у боєву лаву навкруг Вавилону; всї, ви лучники, стріляйте, не жалуйте стріл, бо він провинив перед Господом!
15Khá kêu la nghịch cùng nó khắp tư bề. Nó đã hàng đầu, lũy nó sập xuống, tường thành nó nghiêng đổ: ấy là sự báo thù của Đức Giê-hô-va! Hãy trả thù nó: làm cho nó như nó đã làm.
15Підійміте з усїх боків крик проти його: подав руку свою (піддавсь); упали твердинї його, зрушились мури його! Се помста Господня; мстїтесь на йому! Як він чинив, так ви чинїте з ним.
16Hãy diệt những kẻ gieo giống trong Ba-by-lôn, cùng kẻ cầm liềm trong mùa gặt; vì sợ gươm kẻ ức hiếp, ai nấy sẽ trở về dân mình, ai nấy sẽ trốn về đất mình.
16Повигублюйте в Вавилонї тих, що сїють, укупі з тими, що роблять у жнива серпом! Зі страху перед мечем пагубним подасться кожен до свого люду, кожен у свою землю буде втїкати.
17Y-sơ-ra-ên là một con chiên tan lạc, bị sư tử đuổi theo. Trước hết vua A-si-ri đã vồ nuốt nó; nay sau hết Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã làm tan xương nó ra.
17Ізраїль — се розпуджена отара; леви розігнали її. Перш обʼїдав його царь Ассирийський, а тепер Навуходонозор, царь Вавилонський, і костї його покришив.
18Vậy nên, Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ phạt vua Ba-by-lôn và đất nó, như đã phạt vua A-si-ri.
18Тим же то так говорить Господь сил небесних, Бог Ізрайлїв: Се я навідаю карою царя Вавилонського, й його землю, як скарав царя Ассирийського;
19Đoạn ta sẽ đem Y-sơ-ra-ên về trong đồng cỏ nó. Nó sẽ ăn cỏ trên Cạt-mên và Ba-san, lòng nó sẽ được no nê trên các đồi Eùp-ra-im và Ga-la-át.
19І приведу знов Ізраїля на його пасовище, й буде пастися на Кармелї й Базанї, і насититься душа його на Ефраїмових горах і в Галаадї.
20Đức Giê-hô-va phán: Trong những ngày đó bấy giờ, người ta sẽ tìm sự gian ác của Y-sơ-ra-ên, mà không có nữa; tìm tội lỗi của Giu-đa, mà chẳng thấy nữa đâu; vì ta sẽ tha tội cho những kẻ trong vòng chúng nó mà ta đã chừa lại.
20У ті днї й у ті часи, говорить Господь, шукати муть неправедностї Ізрайлевої, та не буде її, і гріхів Юдиних, та й не знайдеться їх; я бо прощу тих, що зоставив живими.
21Đức Giê-hô-va phán: Hãy lên đánh đất Mê-ra-tha-im, và dân cư Phê-cốt; hãy giết và diệt hết theo sau nó, và làm y như mọi điều ta đã dặn ngươi!
21Ійди ж проти неї — проти тієї землї ворохобної, і карай осадників її; пустоши й вигублюй усе позад них, говорить Господь, і чини все, що я звелїв тобі.
22Tiếng kêu về giặc giã vang động trong đất; tai vạ lớn lắm.
22(неначе чую вже) Гук воєнний в тій землї й страшне пустошеннє!
23Cái búa của cả đất đã bị bẻ gãy là dường nào! Ba-by-lôn đã trở nên hoang vu giữa các nước là dường nào!
23Ой, як же се зломано, як покрушено той молот стільких земель! Як же став Вавилон страховищем проміж народами!
24Hỡi Ba-by-lôn, ta đã gài bẫy, và ngươi đã mắc vào mà không biết! Ngươi đã bị tìm và bắt được, vì đã tranh cạnh cùng Đức Giê-hô-va.
24Я розложив сїтї на тебе, й ти спіймався, Вавилоне, й не думавши про те; тебе знайдено й схоплено, за те, що встав єси на Господа.
25Đức Giê-hô-va đã mở kho khí giới mình, lấy binh khí của sự thạnh nộ ra; vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, có việc phải làm ra trong đất người Canh-đê.
25Господь відчинив зброєву комору свою, і повиносив із неї знаряддя гнїву свого, бо в Господа сил небесних є справа у землї Халдейській.
26Hãy đến từ bờ cõi rất xa nghịch cùng nó; hãy mở kho tàng nó ra, chất lên như đống, hãy diệt hết cả, đừng để lại chút gì!
26Рушайте ж проти неї з усїх країв, повідчиняйте сховища її, топчіть її, мов снопи на тоцї, вигубіть її цїлковито, нехай не зостанеться з неї й нащаду.
27Hãy giết mọi bò đực nó, đem xuống hàng thịt! Khốn nạn cho chúng nó, vì ngày chúng nó đã đến, ấy là kỳ thăm phạt chúng nó!
27Позаколюйте всї воли її, нехай ійдуть під ніж. Горе їм! настав бо день їх, — час кари їх!
28Hãy nghe tiếng kêu của kẻ đi trốn, của những kẻ thoát khỏi đất Ba-by-lôn, đặng rao ra trong Si-ôn sự báo thù của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, sự báo thù về đền thờ Ngài.
28(наче чути) Голос утїкаючих і спасаючих себе із землї Вавилонської, щоб сповістити на Сионї про помсту Господа, Бога нашого, про помсту за храм його.
29Hãy gọi hết thảy những kẻ cầm cung, mọi người giương cung đến đánh Ba-by-lôn; đóng trại chung quanh nó; đừng để cho ai thoát khỏi! Hãy theo công việc nó mà báo trả, làm cho nó trọn như nó đã làm; vì nó lên mình kiêu ngạo nghịch cùng Đức Giê-hô-va, nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
29Поскликайте на Вавилон усїх, хто натягує лука. Обложіть його навкруги, щоб нїхто не врятувавсь із його; одплатїть йому по заслузї його. Як він чинив, так само чинїть і йому, він бо встав згорда проти Господа, проти Сьвятого Ізрайлевого.
30Vậy nên, bọn trai trẻ nó sẽ ngã trên các đường phố, và trong ngày đó, những người đánh giặc của nó sẽ phải nín lặng, Đức Giê-hô-va phán vậy.
30Тим же то молодики його поляжуть на улицях його, й усе військо його вигине того ж дня, говорить Господь.
31Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Hỡi dân kiêu ngạo, nầy, ta hờn giận ngươi: vì ngày ngươi đã đến, ấy là kỳ ta sẽ thăm phạt ngươi.
31Ось я — проти тебе, ти гордий, говорить Господь Саваот; прийшов бо день твій — час навідання твого.
32Kẻ kiêu ngạo sẽ xiêu tó, vấp ngã, không ai dựng lại. Ta sẽ đốt lửa nơi các thành nó, thiêu nuốt mọi sự chung quanh.
32І спіткнеться гордовитий і впаде та й нїхто не підніме його; і розложу огонь у містах його, й пожере все кругом.
33Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa thảy cùng nhau chịu hà hiếp. Phàm những kẻ bắt chúng nó đi làm phu tù đều giữ chúng nó lại, chẳng khứng thả ra.
33Так говорить Господь сил небесних: Притїснені сини Ізраїля, як і сини Юдині, а всї, що їх позаймали в полонь, держать їх кріпко й затялись не пустити їх на волю.
34Đấng Cứu chuộc chúng nó là mạnh mẽ, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Ngài sẽ đối nại việc chúng nó chắc chắn, đặng cho cả đất được yên nghĩ, và làm bối rối dân cư Ba-by-lôn.
34Та визволитель їх потужен, Господь сил небесних імя його; він розбере їх справу, щоб учинити впокій на землї, а страх навести на осадників Вавилонських.
35Đức Giê-hô-va phán: Gươm dao ở trên người Canh-đê, trên dân cư Ba-by-lôn, trên các quan trưởng và các người khôn ngoan nó.
35Меч на Халдеїв говорить Господь, і на осадників Вавилонських, і на князїв його, й на мудрих його;
36Gươm dao ở trên những người khoe khoang, chúng nó sẽ nên người dại dột! Gươm dao ở trên những kẻ mạnh mẽ, chúng nó sẽ bị kinh khiếp!
36Меч на ворожбитів, і вони обезʼуміють; меч на військо його, і воно сторопіє;
37Gươm dao ở trên những xe, ngựa, cùng mọi dân lộn giống giữa nó, chúng nó sẽ trở nên như đàn bà! Gươm dao ở trên những kho tàng nó đều bị cướp giựt!
37Меч на конї його й на колесницї його, й на всї мішані народи посеред него, а вони збояться, як женщини; меч на скарби його, а їх розхоплять;
38Sự hạn hán ở trên các dòng nước nó đều bị cạn khô! Vì ấy là xứ những tượng chạm, chúng nó vì thần tượng mà điên cuồng.
38Засуха на води його, а вони повисихають; се бо земля бовванів, і вони побезʼуміють перед страшною карою, насланою за їх ідоли.
39Vậy nên, những thú rừng nơi sa mạc sẽ cùng chó rừng làm ở tại đó, những chim đà cũng choán làm chỗ ở mình; Ba-by-lôn sẽ không hề có dân cư nữa, vả từ đời nầy đến đời kia người ta sẽ không ở đó.
39І оселяться там дикі зьвіри, з шакалами, й жити муть на нїй струсї, й нїхто не поселиться, нїхто не буде жити на нїй од роду аж до роду.
40Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ giống như Sô-đôm, Gô-mô-rơ, và các thành lân cận, khi Đức Chúa Trời hủy diệt các thành ấy; sẽ không có dân ở nữa, chẳng một con người nào đến trú ngụ đó.
40Як у нїщо обернув Бог Содому й Гоморру з сусїдними оселями, так і тут не вдержиться й не буде жити нї одна людина.
41Nầy, một dân đến từ phương bắc; một nước lớn và nhiều vua từ các phương đất rất xa bị xui giục.
41Ось прийде нарід од півночі, нарід великий, і многі царі підіймуться з країв землї, з найдальшого кутка сьвіту.
42Họ cầm cung và giáo, hung dữ chẳng có lòng thương xót. Tiếng họ giống như biển gầm; hỡi con gái Ba-by-lôn, họ đã cỡi ngựa mà đến, dàn trận để đánh ngươi.
42В руках у них луки й списи, а жорстокі вони й немилосердні; ревуть, як море, мчаться на конях, узброєні, як один муж, готовий до бою на тебе, дочко Вавилонова!
43Vua Ba-by-lôn đã nghe tin đó, thì tay người trở nên rả rời; sự buồn rầu bắt lấy người như cơn đau của người đàn bà đang đẻ.
43Довідавшись про них, царь Вавилонський опустить руки; смуток обніме його, муки — як породїлю.
44Nầy, kẻ thù như sư tử lên từ các rừng rậm rợp của Giô-đanh mà nghịch cùng chỗ ở kiên cố. Thình lình, ta sẽ làm cho người Canh-đê trốn khỏi, và lập người mà ta đã chọn cai trị nó. Vì, ai giống như ta? ai sẽ định kỳ cho ta? ai là kẻ chăn đứng được trước mắt ta?
44Ось він, мов той лев, виступить від вижин Йорданських на ті утверджені місця; їх же зневолю чимборше уходити, й хто вибраний, тому оддам його; хто бо рівня менї? хто стане вимагати в мене відповідї? та й де той пастир, що встояв би проти мене?
45Vậy hãy nghe mưu Đức Giê-hô-va đã toan nghịch cùng Ba-by-lôn, và ý định Ngài đã lập nghịch cùng đất người Canh-đê. Thật, những con nhỏ trong bầy chúng nó sẽ bị kéo đi, làm cho nơi ở chúng nó trở nên hoang vu!
45Тим же то слухайте про постанову Господню, і що він судив Вавилонові вчинити, та й що задумав про землю Халдейську: справдї, безсилки з того стада потягнуть їх із собою; справдї, він попустошить осади їх разом із ними.
46Nghe tiếng Ba-by-lôn bị bắt lấy, đất đều rúng động, và có tiếng kêu nghe ra giữa các nước.
46Од гуку при заборі Вавилону здригнеться земля, а плач їх залунає далеко проміж народами.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.