Giê 28
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Cũng năm ấy, lúc Sê-đê-kia, vua Giu-đa, bắt đầu trị vì, tháng năm về năm thứ tư, Ha-na-nia, con trai A-xua, tiên tri ở Ga-ba-ôn, nói với tôi trong nhà Đức Giê-hô-va, trước mặt các thầy tế lễ và cả dân sự rằng:
1У тому ж роцї, — на початку царювання Седекіїного, царя Юдейського, — у четвертому роцї, в пятому місяцї, промовив до мене пророк Ананїя Азуренко з Габану, в дому Господньому при сьвященниках й при всїх людях:
2Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta đã bẻ ách của vua Ba-by-lôn.
2Так говорить Господь воінства небесного, Бог Ізраїля: Розірву ярмо царя Вавилонського;
3Trong hai năm trọn, mọi khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã cất đi khỏi chỗ nầy và dời qua Ba-by-lôn, thì ta sẽ lại đem về trong nơi nầy.
3Через два роки верну в се місце ввесь посуд дому Господнього, що позабірав Навуходонозор, царь Вавилонський із сього місця і перенїс у Вавилон.
4Đức Giê-hô-va phán: Ta lại sẽ đem Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, và mọi người Giu-đa bị bắt làm phu tù qua Ba-by-lôn, cũng đều trở về trong nơi nầy nữa; vì ta sẽ bẻ ách của vua Ba-by-lôn.
4Та й Ехонїю Йоакименка, царя Юдейського, й усїх полонян Юдеїв, що позаймано в Вавилон, заверну в се місце, говорить Господь; бо розірву ярмо царя Вавилонського.
5Bấy giờ, tiên tri Giê-rê-mi đáp cùng tiên tri Ha-na-nia, trước mặt các thầy tế lễ và cả dân sự đang đứng trong nhà Đức Giê-hô-va.
5І промовив пророк Еремія до пророка Ананїї при сьвященниках і при всїх людях, що стояли в храму Господньому, —
6Tiên tri Giê-rê-mi nói rằng: A-men, nguyền xin Đức Giê-hô-va làm như vậy! Nguyền xin Đức Giê-hô-va làm những lời ngươi đã nói tiên tri, đem những khí mạnh của nhà Đức Giê-hô-va và hết thảy những kẻ phu tù từ Ba-by-lôn trở về trong chốn nầy!
6І сказав пророк Еремія: Нехай так станеться, нехай так учинить Господь і справдить слова твої, що прорек єси, й верне в се місце посуд дому Господнього й усїх полонян з Вавилону!
7Dầu vậy, hãy nghe lời tôi nói vào tai ngươi và vào tai cả dân sự rằng:
7Однакже вислухай іще се слово, що я виречу при тобі й при всїх людях:
8Các tiên tri ở trước tôi và trước ngươi, từ xưa đã nói tiên tri về giặc giã, tai vạ, và ôn dịch cho nhiều xứ và các nước lớn.
8Ті пророки, що виступали перше мене й перше тебе з давніх давен, пророкували многим землям і великим царствам війну, нещастє і пошесть.
9Nếu tiên tri nào báo sự bình yên, mà lời mình được ứng nghiệm, thì sẽ biết tiên tri đó là thật bởi Đức Giê-hô-va sai đến!
9Однако ж признавано тілько такого за пророка, посланого справдї від Бога, коли слово того пророка справджувалось.
10Tiên tri Ha-na-nia bèn cất cái ách khỏi cổ tiên tri Giê-rê-mi, và bẻ đi.
10Тодї зняв пророк Ананїя деревяне ярмо з Ереміїної шиї та й поломив його;
11Đoạn, Ha-na-nia nói trước mặt cả dân sự rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong hai năm trọn, ta cũng sẽ bẻ cái ách của Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, khỏi cổ mọi nước như vầy. Tiên tri Giê-rê-mi bèn đi.
11І промовив Ананїя при всїх людях сї слова: Так говорить Господь: От як розірву за два роки ярмо Навуходонозорове, царя Вавилонського на шиях у всїх народів! І пійшов Еремія своєю дорогою.
12Sai khi tiên tri Ha-na-nia đã cất cái ách khỏi cổ Giê-rê-mi, thì có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giê-rê-mi như vầy:
12Та надійшло слово Господнє до Еремії послї того, як пророк Ананїя поломив деревяне ярмо з шиї в Еремії, таке:
13Ngươi khá đi nói với Ha-na-nia rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi đã bẻ ách bằng săng: song làm ách bằng sắt mà thế lại.
13Ійди й скажи Ананїї: Так говорить Господь: Ти поломав ярмо деревяне, а замість його зробиш (наведеш) ярмо залїзне.
14Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Ta đã để ách bằng sắt trên cổ mọi nước nầy, đặng chúng nó phải làm tôi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn. Vả, chúng nó phải làm tôi người, và ta đã ban các loài thú đồng cho người nữa.
14Так бо говорить Господь сил небесних, Бог Ізраїля: Я наложу залїзне ярмо на шиї всїм сим народам, щоб служили Навуходонозорові, цареві Вавилонському, та й служити муть йому, я бо й зьвіррє польове передав йому.
15Đoạn, tiên tri Giê-rê-mi nói với tiên tri Ha-na-nia rằng: Hỡi Ha-na-nia, hãy nghe! Đức Giê-hô-va chưa hề sai ngươi, nhưng ngươi làm cho dân nầy trông cậy sự giả dối.
15І промовив пророк Еремія до пророка Ананїї: Слухай лишень, Ананїє: Господь не послав тебе, й ти приводиш сей нарід до віри в неправду.
16Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ duồng ngươi khỏi mặt đất, năm nay ngươi sẽ chết vì đã nói ra sự bạn nghịch Đức Giê-hô-va.
16Тим же то говорить Господь: Ось, я викину тебе з землї; ще в сьому роцї вмреш, бо говорив єси на перекір Господеві.
17Cũng năm ấy, tháng bảy, thì tiên tri Ha-na-nia chết.
17І вмер пророк Ананїя в тому роцї, в сьомому місяцї.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.