Giê
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va tỏ cho tôi, nầy, có hai giỏ trái vả để trước đền thờ Đức Giê-hô-va. Aáy là sau khi Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã bắt Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, cùng các quan trưởng Giu-đa, với các thợ nghề và thợ rèn từ thành Giê-ru-sa-lem đem về nước Ba-by-lôn làm phu tù.
1Показав менї Господь: ось два кошики з смоквами (фіґами), поставлені перед храмом Господнїм — послї того, як Навуходонозор, царь Вавилонський, зайняв у полонь і повів з Ерусалиму у Вавилон Ехонїю Йоакименка, царя Юдейського, й князїв Юдейських із теслями і ковалями;
2Một trong hai giỏ thì đựng những trái vả rất tốt, như trái vả đầu mùa; còn giỏ kia thì đựng trái xấu lắm, đến nỗi không có thể ăn được.
2Один кошик був із смоквами добрими, які бувають фіґи ранні, а другий кошик з фіґами дуже недобрими, такими поганими, що й їсти неможна.
3Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hỡi Giê-rê-mi, ngươi thấy gì? Tôi thưa: Thấy trái vả, những trái tốt thì rất tốt, còn những trái xấu thì rất xấu, xấu đến nỗi không thể ăn được.
3І сказав менї Господь: Що ти бачиш, Ереміє? Я відказав: Добрі смокви, дуже добрі, — й негодящі смокви, такі погані, що й їсти неможна.
4Bấy giờ có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:
4І надійшло до мене слово Господнє, таке:
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Như những trái vả tốt nầy, ta cũng sẽ xem những kẻ phu tù Giu-đa, mà ta đã sai từ nơi nầy đến trong đất người Canh-đê, cho chúng nó được ích.
5Так говорить Господь, Бог Ізраїля: Такими добрими, як сї смокви добрі, признаю я полонян Юдеїв, що послав їх із сього займища в землю Халдейську;
6Ta sẽ để con mắt ta trên chúng nó làm ích cho, và ta sẽ đem họ về trong xứ nầy, lập lên mà không phá đi nữa, trồng lại mà không nhổ đi nữa.
6І спогляну на них ласкавим оком і верну їх у рідну країну, й збудую їх та й не розвалю, і понасаджую та й не викореню;
7Ta sẽ ban cho chúng nó tấm lòng hay nhận biết ta là Đức Giê-hô-va. Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó; vì chúng nó sẽ hết lòng trở về cùng ta.
7І дам їм серце, щоб мене взнали, що я Господь; і будуть вони моїми людьми, а я буду їх Богом; бо вони обернуться до мене всїм серцем.
8Còn như Sê-đê-kia, vua Giu-đa, các quan trưởng nó và dân sót lại của thành Giê-ru-sa-lem, là dân còn ở trong đất nầy, và những kẻ ở trong đất Ê-díp-tô, thì người ta làm cho những trái vả xấu quá ăn không được thể nào, ta cũng sẽ làm cho chúng nó thể ấy.
8А про другі смокви, що їх годї їсти, бо вони негодящі, так говорить Господь: таким учиню Седекію, царя Юдейського, й його князїв і останок осадників Ерусалимських, що позоставались у краю, і тих, що живуть у Египтї;
9Ta sẽ phó chúng nó để bị ném đi ném lại giữa mọi nước thế gian cho chúng nó chịu khổ, chịu mắng nhiếc, xoi bói, cười chê, rủa sả, trong mọi xứ mà ta sẽ đuổi chúng nó đến.
9І подам їх на муку й утиск по всїх царствах на землї; на поругу й приповідку; на сьміховище й прокляттє у всїх займищах, куди їх виганяю.
10Ta sẽ sai gươm dao, đói kém, ôn dịch giữa chúng nó, cho đến chừng chúng nó bị hủy diệt khỏi đất ta đã ban cho chúng nó cùng tổ phụ chúng nó.
10І пошлю на їх меча, голоднечу й морову заразу, аж покіль їх вигублю з землї, що надїлив їм і отцям їх.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.