Giê
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi mua một cái bình bằng đất nơi thợ gốm. Rồi kèm một vài trưởng lão trong dân và trưởng lão trong đám thầy tế lễ đi với ngươi,
1Так сказав Господь: Ійди, купи глиняний горщок у ганчаря; і возьми з собою кількох значніх людей з народу й з старшини сьвященничої;
2đến nơi trũng của con trai Hi-nôm, gần đường vào cửa Gốm; tại đó, hãy rao những lời ta sẽ bảo cho.
2І вийди в Бен-Енном-долину за Черепяною брамою, та й промов там слова, що скажу тобі,
3Ngươi khá nói rằng: Hỡi các vua Giu-đa, và các ngươi, là dân cư Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai vạ trên nơi nầy, đến nỗi ai nghe nói cũng phải bùng tai;
3І скажи: Слухайте слово Господнє, ви, царі Юдейські, і ви, осадники Ерусалимські! Так говорить Господь Саваот, Бог Ізрайлїв: Ось, я наведу лихо на се місце, таке, що, хто про него почує, в того задзвонить ув ушах, —
4vì chúng nó đã lìa bỏ ta, đã làm chỗ nầy nên xa lạ, đã đốt hương ở đó cho các thần khác mà chúng nó, tổ phụ chúng nó, các vua Giu-đa đều chưa từng biết, và vì chúng nó đã làm cho máu vô tội đầy nơi nầy.
4За те, що вони покинули мене і зробили се місце чужим менї, бо кадять на йому богам иншим, таким що не знали їх, нї вони, нї батьки їх, нї царі Юдейські, та сповнили се місце безвинною кровю,
5Lại xây đắp các nơi cao cho Ba-anh, đặng đốt con trai mình làm của lễ thiêu dân cho Ba-anh, là đều ta chẳng hề truyền cho, chẳng hề phán đến, là điều ta chẳng hề nghĩ tới trong lòng ta.
5І построїли висоти Баалові, щоб свої сини приносити Баалові на всепаленнє, а сього я не заповідав і не заводив, ба й на думку воно менї не приходило.
6Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, ngày đến, bấy giờ nơi nầy sẽ không gọi là Tô-phết, cũng không gọi là nơi trũng của con trai Hi-nôm nữa, mà là nơi trũng của sự đánh giết.
6Тим же то приходить година, говорить Господь, що се місце не прозивати меться вже Тофетом і долиною синів Енномових, а душогубною долиною.
7Trong nơi nầy ta sẽ làm hư không mưu của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem. Ta sẽ làm cho chúng nó ngã bởi gươm trước mặt kẻ thù, và bởi tay của những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó; ta sẽ phó thây chúng nó cho chim trời và loài thú đất làm đồ ăn.
7І оберну в нїщо розум (надїю) Юди й Ерусалиму на сьому місцї, та й побю їх мечем ув очах ворогів їх і рукою тих, що чигають на їх душу, трупи же їх оддам у корм птаству піднебесному й зьвіррю земному.
8Ta sẽ khiến thành nầy làm một trò gở lạ nhạo cười; ai qua lại gần đó sẽ lấy làm lạ và cười về mọi tai vạ nó.
8І зроблю сей город пострахом та сьміховищем; хто нї проходити ме ним, буде дивуватись й посвистувати, дивлючись на біду, що йому склалась.
9Ta sẽ làm cho chúng nó ăn thịt con trai con gái mình, và ai nấy ăn thịt của bạn hữu mình, trong cơn bị vây bị khốn cực, là khi quân thù nghịch và những kẻ muốn hại mạng sống chúng nó làm khốn cho.
9І годувати му їх тїлом синів і тїлом дочок їх, і їсти муть вони одно одного тїло, опинившись в облязї та в тїснотї, коли стїснять їх вороги їх і ті, що наставати муть на душу їх.
10Rồi thì ngươi khá đập cái bình trước mắt các người đi với mình,
10І розбий гладишку перед очима в тих мужів, що прийдуть із тобою,
11mà nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Ta sẽ đập vỡ dân nầy và thành nầy cũng như đập cái bình bằng gốm, chẳng còn làm liền lại được; người ta sẽ chôn thây tại Tô-phết, cho đến thiếu chỗ để chôn.
11Та й промов до них: Так говорить Господь сил небесних: Оттак розібю люд сей і город сей, як розбивають глиняний посуд, що його нїколи вже не стулиш, і ховати муть на Тофетї тілько через те, що не буде більш місця на кладовище.
12Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đãi chốn nầy cùng dân cư nó thể ấy; ta sẽ khiến thành nầy nên như Tô-phết.
12От як учиню з сим місцем, говорить Господь, і з землянами його, і вчиню місто се таким, як Тофет.
13Các nhà của Giê-ru-sa-lem và đền đài của các vua Giu-đa đã ô uế thì sẽ như Tô-phết; thật, ấy là tại trên mái các nhà đó người ta đã đốt hương cho mọi cơ binh trên trời, và làm lễ quán cho các thần khác.
13І будуть будинки Ерусалимські й доми царів Юдейських нечисті, як Тофет, — усї доми, що на їх кришах кадили вони всьому війську піднебесному, й приносили ливні жертви богам чужим.
14Đoạn, Giê-rê-mi trở về từ Tô-phết, tức nơi Đức Giê-hô-va đã sai người đi nói tiên tri; người bèn đứng trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, mà nói với cả dân sự rằng:
14Вернувшися ж Еремія з Тофету, куди посилав його Господь пророкувати, став на подвіррі коло дому Господнього та й промовив до всього люду:
15Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Nầy, ta sẽ giáng tai nạn mà ta đã báo trước cho thành nầy và những thành thuộc về nó, vì chúng nó làm cổ mình nên cứng, hầu cho chẳng được nghe lời ta.
15Так говорить Господь Саваот, Бог Ізраїля. Ось, я пошлю на сей город і на всї міста його все те лихолїттє, що висказав проти него, бо вони показали себе тугошийшими й не слухали слів моїх.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.